Giúp cho đảm bảo hệ thống tuyến hoạt động liên tục 20 giờ/ngày không gián đoạn, thông tin về quy trình chỉ dẫn khai thác sản xuất dàn băng chuyền cao su tổ đập vỡ đá trên địa bàn Lương Sơn Hòa Bình cần thiết phải luôn được đánh giá toàn diện từ năng lực cung ứng phụ tùng đồng bộ từ hãng, quy trình vận chuyển siêu trường siêu trọng cho tới chế độ hậu mãi tại chỗ. Nhờ tích hợp hệ thống kho bãi quy mô lớn ở Hà Nội hợp cùng TP.HCM, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật cung cấp trọn gói Khối máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao hiệu suất đầu ra 65 – 540 tấn/giờ với cam kết xử lý vận hành công nghiệp tận mỏ trong vòng 12 – 24 giờ.
🏗️ Thông Số Thiết Kế Trạm Nghiền & Trạm Nguồn hạ thế (VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263))
- ⚙️ Phạm vi dịch vụ 3S Việt Nhật
- Cụm máy đập đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao (xgnchina.com).
- 📈 Quy mô dự án đáp ứng
- 65 – 540 tấn/giờ.
- ⚡ Cam kết thời gian ứng cứu SLA
- 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s).
- 🔌 Năng lực đội ngũ kỹ sư hiện trường
- 2×55 kW tới 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm biến áp 320 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Tồn kho phụ tùng chính hãng XGN
- Đầu búa văng chịu tải cao Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống hao mòn bề mặt.
- 💰 Cam kết độ sẵn sàng đưa vào hoạt động
- 6 – 9 tháng (dựa vào biên lợi nhuận cao từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông) (thuộc khu vực Lương Sơn Hòa Bình).
2. Thông số kết cấu cơ học hệ thống tuyến cát nhân tạo: Cấp phối hạt, công suất rửa & thu hồi cát mịn
Thông số phối ghép giữa máy tạo cát ly tâm VSI, sàng phân loại, máy rửa cát guồng XSD và trạm tách thu hồi cát mịn TS1530 được quy chuẩn chính xác các xuyên suốt bảng dữ liệu dưới đây:
| Model Máy Tạo Cát VSI | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Năng Suất Nghiền Cát (tấn/giờ) | Sản lượng thực Vo Tròn Đá (tấn/giờ) | Tốc Độ Quay Rotor (rpm) | Trị số công suất Mô-tơ cảm ứng Kép (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 7615 | 35 – 40 mm | 60 – 110 tấn/h | 110 – 180 tấn/h | 1.700 – 1.950 rpm | 2 × 55 kW | 7.6 tấn | 580.000.000 – 710.000.000 đ |
| VSI 8522 | 40 – 45 mm | 95 – 175 tấn/h | 175 – 280 tấn/h | 1.520 – 1.750 rpm | 2 × 110 kW | 11.5 tấn | 790.000.000 – 960.000.000 đ |
| VSI 9526 | 45 – 50 mm | 140 – 240 tấn/h | 240 – 380 tấn/h | 1.360 – 1.560 rpm | 2 × 132 kW | 14.8 tấn | 980.000.000 – 1.220.000.000 đ |
| VSI 1140 | 45 – 50 mm | 200 – 340 tấn/h | 340 – 500 tấn/h | 1.180 – 1.350 rpm | 2 × 160 kW | 20.2 tấn | 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ |
| VSI 1145 | 50 – 55 mm | 245 – 420 tấn/h | 420 – 610 tấn/h | 1.100 – 1.280 rpm | 2 × 200 kW | 23.5 tấn | 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ |
| VSI 1263 | 55 – 60 mm | 320 – 540 tấn/h | 540 – 780 tấn/h | 980 – 1.150 rpm | 2 × 315 kW | 31.0 tấn | 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ |
Bên trong dây chuyền sản xuất cát nhân tạo đồng bộ, sự kết hợp giữa máy VSI, máy rửa cát guồng XSD và trạm thu hồi cát mịn TS1530 tạo thành chu trình khép kín giúp kiểm soát chính xác mô đun độ lớn Mx = 2.6 – 2.8 song song độ rửa sạch tạp chất.
Tra cứu thêm thông số toàn diện về của từng cụm máy thành phần ở địa phương Máy rửa cát guồng quay XSD làm tinh khiết bùn sét kèm theo Máy tách thu hồi cát mịn TS Series.
1. Khái niệm băng tải cao su thiết nghiền khoáng sản ở Lương Sơn Hòa Bình là gì? Cấu trúc xi lanh đáy & tự động hóa PLC Siemens
Cơ cấu nghiền đá thành cát nhân tạo VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) là thiết bị nghiền va đập trục đứng tốc độ truyền động siêu cao, được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của tổ hợp trạm để chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hoặc sỏi sông thành cát nghiền nhân tạo 0–5 mm lắp mới thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Nhờ rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế phân phối đá hộc kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn đều có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 đạt chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn dùng nhằm "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ bê tông mác cao M500 – M800.
Khác với toàn bộ các thế hệ cỗ máy nghiền đời cũ tiêu tốn nhiều định mức kWh gắn với nhân công căn chỉnh, cấu trúc của hệ thống này được tối ưu hóa qua 4 đặc điểm công nghệ mỏ:
- Cấu trúc khoang công tác chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) phối hợp "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite kết hợp sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng giúp ngân sách chi hao mòn kim loại gần như bằng 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" dùng vành đe chống mài mòn Cr26 tạo điều kiện tăng hiệu suất thành cát thêm 35%.
- Đầu búa phóng liệu gắn kim loại đúc Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor được lắp hàng loạt thanh kim loại đúc YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới cần cập nhật thế.
- Hệ thống động cơ kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai động cơ điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng từ hai phía giúp triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
- Phải cẩu xoay xi-lanh dầu mở nắp khoang chịu lực tích hợp trên thân máy: Phục vụ cho phép 1 công nhân nâng mở nắp máy gắn với thay bộ 3 đầu búa rotor chỉ trong vòng 25 phút.
6. Tổng mức phân bổ ngân sách cụm dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ & Chu kỳ hoàn vốn dự án
Dự toán tổng mức trang bị vốn hệ thống tuyến máy nghiền cốt liệu 150 – 300 tấn/giờ đồng bộ (ở địa phương Lương Sơn Hòa Bình) dao động khởi nguồn từ 3,4 tỷ kéo dài tới 5,8 tỷ đồng (bao gồm mọi model trong máy chính PEV + XHP, 2 sàng YK, hệ dàn băng chuyền đồng thời tủ PLC). Với sản lượng bình quân 3.500 tấn/ngày (90.000 tấn/tháng) đồng thời biên lợi nhuận ròng thuộc khu vực mỏ sau thuế đảm bảo mức 30.000 – 42.000 đ/tấn, dòng tiền ròng thu về với từng tháng đảm bảo mức 2,7 – 3,7 tỷ đồng, đảm bảo đạt điểm hòa vốn 100% dự án trong suốt 10 – 13 tháng.
Xét riêng với hợp đồng trọn gói dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ, Việt Nhật áp dụng chính sách biểu phí niêm yết minh bạch từng hạng mục thiết bị (máy chính, hệ thống băng chuyền, kết cấu thép, tủ điện PLC, hậu cần giao hàng dựng khung căn chỉnh), tuyệt đối không phát sinh kinh phí thực hiện ẩn trong suốt quá trình thi công trên địa bàn mỏ.
🎁 ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG PHỤ TÙNG MN18CR2 & Kiểm tra định kỳ TRỌN ĐỜI
Ký kết hợp đồng đối tác vật tư với Tổng kho Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật để nhận chiết khấu thương mại lên tới 18% cho vách hàm răng, vỏ nón chịu mòn, lưới sàng chính hãng XGN hợp cùng hưởng chế độ ưu tiên hệ thống kỹ thuật 24/7.
3. Cách xác định mác thép vật tư dự phòng (Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26) tương thích với độ mài mòn của đá
Một sai lầm lớn lúc mua sắm thiết bị gắn với vật tư tiêu hao mỏ đá ở Lương Sơn Hòa Bình được coi là chọn mác thép chịu mài mòn không tương thích với độ cứng đá. Với đá vôi mềm phối hợp ít ăn mòn ma sát, tấm má hàm gắn với búa hợp kim Crôm cao (Cr26) hoặc Mn13Cr2 đóng vai trò là lựa chọn tối ưu; nhưng với đá granite kết hợp đá cuội chứa trên 60% thạch anh (SiO₂), bắt buộc phải sử dụng thép hợp kim mangan siêu cao Mn18Cr2 hoặc Mn22Cr2 chính hãng XGN để vươn tới độ bền va đập cùng chống cắt gọt bề mặt.
4. Quy trình bàn giao hồ sơ bản vẽ hoàn công, nghiệm thu tải 72 giờ & đào tạo thợ vận hành
Quy chuẩn 5 bước kiểm tra cơ khí chế tạo định kỳ giúp thiết bị đạt độ sẵn sàng trên 96%
- Bước 1: Kiểm tra độ ẩm của đá mi hoặc sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, hoặc cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
- Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm để phòng tránh sụt áp.
- Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước để dòng đá đi xuyên qua tâm rotor đạt vận tốc làm việc tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) cho tới mỗi khi dòng điện hai động cơ xác lập mức 85 – 90% định mức.
- Bước 4: Dùng cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt tiếp liệu rung để rà soát kỹ thuật cân bằng động rotor.
- Bước 5: Khi cập nhật đầu búa hợp kim YG8 hay chọn tấm lót chia liệu trong rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ bằng cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) để rotor không bị rung ở nhịp độ làm việc 1.500 rpm.
Danh mục 5 bộ tài liệu bản vẽ CAD 2D/3D và hồ sơ pháp lý CO/CQ bàn giao cho chủ mỏ
Mọi dự án lắp đặt cỗ máy nghiền đá do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thực hiện đều đã được bàn giao bộ Hồ sơ Tài liệu Kỹ thuật & Bản vẽ Hoàn công gồm 5 hạng mục: (1) Bản vẽ bố trí mặt bằng CAD 2D & mô hình 3D, (2) Bản vẽ kết cấu móng bê tông cốt thép ghi rõ tải trọng tĩnh/động (kN), (3) Sơ đồ nguyên lý tủ điện PLC & tính toán trạm biến áp, (4) Sổ tay vận hành – bảo dưỡng tiếng Việt, và (5) Bộ chứng từ nhập khẩu CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan chuẩn hồ sơ thuế.
Thiết kế hệ thống tiếp liệu rung kép và sàn thao tác bảo dưỡng cho máy làm cát VSI: Bản vẽ lắp đặt máy VSI luôn bao gồm phễu chia liệu hai tầng có cửa van điều chỉnh tỷ lệ đá đi vào tâm rotor (Center Feed) và lượng đá tràn ngoài (Cascade Feed). Xung quanh thân máy VSI được bố trí sàn thao tác thép hình rộng 1,4 mét kèm cầu thang an toàn để công nhân dễ dàng vận hành chú trọng cẩu xi-lanh dầu xoay nắp buồng nghiền trong giai đoạn kiểm chứng vận hành định kỳ những thanh chịu tải cao YG8.
5. Thực tế sản xuất cát bê tông nhựa nóng nhờ máy VSI & Bảng khắc phục lỗi rung rotor, lệch Mx
Hiệu quả kinh tế trong lúc chuyển hóa đá mi tồn kho thành cát vữa xây dựng ở vùng Huế
Ở mỏ đá Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau trong lúc lắp đặt cỗ máy nghiền cát nhân tạo VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 kết hợp thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, trọn gói các nguồn đá mi được chế biến thành cát bê tông sạch ghi nhận mức mô đun Mx = 2.75, bán dành cho các trạm trộn bê tông thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại lợi nhuận ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng gắn với hoàn vốn sau đúng 6,5 tháng.
Bảng chẩn đoán nguyên nhân rung động rotor và điều chỉnh mô đun cát trên máy VSI
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Máy VSI rung lắc mạnh hợp cùng ngắt rơ-le cảm biến rung động | Một trong ba thanh chống mài mòn YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hoặc lớp đá tích tụ trong 3 khoang của rotor không đều nhau làm mất cân bằng động. | Mở cửa kiểm định thực tế bên hông buồng đập chính, làm sạch đá bám trong rotor song song thay đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân bằng. |
| 02 | Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng tăng cao | Dây đai thang bị trượt làm hạ thấp dải vận tốc quay rotor dưới 1.100 rpm, hoặc cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm giảm lưu lượng đá đi qua tâm rotor. | Căng lại hai bộ dây đai truyền động của động cơ truyền động kép; khép bớt cửa nạp tràn để cải thiện tỷ lệ đá được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor. |
| 03 | Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) | Khe xả hoặc mắt lưới sàng phân loại chọn quá lớn (ví dụ dùng lưới 5.5 mm thay vì 4.2 – 4.5 mm) hoặc dùng nhịp độ làm việc dài dòng đá văng chưa đủ lớn. | Đổi lưới sàng tầng dưới về kích thước lỗ 4.0 – 4.5 mm cùng tăng lưu lượng đá nạp vào tâm rotor để gia tăng tần suất va chạm hạt. |
| 04 | Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá quy định kỹ thuật bê tông nhựa nóng | Đá nguyên liệu ban đầu lẫn nhiều đất sét hoặc dùng vận hành tải nặng khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. | Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 đi kèm máy tách thu hồi cát mịn TS1530 để kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% theo đúng TCVN 9205:2012. |
7. Giải đáp thắc mắc về máy nghiền côn lò xo XGP & chọn khoang chịu lực B/Z/D
❓ 7.1. Tại sao tổ hợp nghiền côn lò xo XGP vẫn rất đã được ưa chuộng thuộc khu vực nhóm các đơn vị chủ mỏ vừa cùng nhỏ?
Vì dòng XGP có mức giá đầu tư ban đầu rẻ hơn 30 – 35% so với máy côn thủy lực hoàn toàn, kết cấu cụm lò xo cơ khí quanh thân cực kỳ bền bỉ, dễ sửa chữa cùng thu hồi vốn nhanh chỉ sau 7 – 10 tháng vận hành.
❓ 7.2. Những ký hiệu buồng nghiền B, Z, D trên máy côn XGP có ý nghĩa gì?
Ký hiệu B là lòng cối nghiền Thô (Standard Coarse), Z là khoang chịu lực Trung bình (Medium), và D thuộc nhóm buồng nghiền Tinh đầu ngắn (Short Head Fine). Chỉ cần lắp mới đổi bộ nón tĩnh là có thể chuyển đổi linh hoạt giữa các kiểu buồng này.
❓ 7.3. Cách điều chỉnh khe xả đá đầu ra trên máy nghiền côn XGP như thế nào?
Máy XGP trang bị xi lanh thủy lực đẩy chốt xoay vòng điều chỉnh: thợ vận hành chỉ yêu cầu điều khiển trạm thủy lực đẩy bánh cóc xoay vòng phễu tĩnh theo chiều kim đồng hồ để thu hẹp khe xả hoặc ngược chiều kim đồng hồ để nới rộng khe xả.
❓ 7.4. Bao lâu cần thiết phải kiểm tra độ nén của các cụm lò xo quanh thân máy XGP?
Định kỳ sau mỗi 150 giờ vận hành (khoảng 2 tuần), kỹ thuật viên nên lắp đặt thước đo kiểm tra chiều dài làm việc của các cụm lò xo quanh thân máy để đảm bảo lực ép đồng đều ở tất cả vị trí chu vi.
❓ 7.5. Kho Việt Nhật có sẵn nón tĩnh, nón động cùng bạc đồng cho máy côn XGP900, XGP1200, XGP1750 không?
Có sẵn 100% tại cả kho Hà Nội (Bình Minh) và kho TP.HCM (Phường Tân Tạo), đảm bảo xuất kho giao tức thì nằm trong vòng 24 giờ ở thời điểm khai trường đá có nhu cầu thay thế.
8. Đăng ký khảo sát địa hình mỏ & nhận thiết kế 3D dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ
Để nhận hồ sơ thiết kế tổng mặt nhờ CAD 3D cùng bảng dự toán toàn diện về dây chuyền nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ tại Lương Sơn Hòa Bình, xin vui lòng liên hệ:
- Tổng thầu thiết kế – lắp dựng cơ khí chuỗi liên hợp nghiền sàng đá: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Dây Chuyền Máy Nghiền Đá.
- Đặt lịch khảo sát địa hình mỏ & nhận bản vẽ 3D: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Văn phòng điều hành miền Bắc: Số 48 Ngõ 94 P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình & Kho máy số 86 Đường Bích Hòa, Bình Minh, Hà Nội.
- Văn phòng điều hành miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Quy chuẩn bảo hành 24 tháng, kiểm định chi tiết thay thế thép đúc Mn18Cr2/Mn22Cr2 liên kết vận chuyển siêu trường siêu trọng được ban hành chính thức bởi Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 KẾT NỐI TỔNG KHO PHỤ TÙNG XGN & TRUNG TÂM BẢO HÀNH VIỆT NHẬT 24/7
Đặt mua tấm thép hàm, cụm nón thủy lực Mn18Cr2/Mn22Cr2, đầu búa VSI sản xuất tại hãng hay chọn yêu cầu kỹ sư hỗ trợ kỹ thuật tận mỏ: