Triển khai mua sắm khối máy nghiền côn XHP 200 tại KCN Phú Tài Bình Định gắn liền với bài toán chuyển hóa nguồn đá nguyên khai đồng thời đá mi sàng thuộc khu vực KCN Phú Tài Bình Định thành cốt liệu vữa xây dựng phối hợp cát từ đá mi sàng chất lượng cao ghi nhận mức chuẩn TCVN 9205:2012. Với cấu hình Máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series khả năng chịu tải 95 – 1.150 tấn/giờ, tần số vòng quay công tác 750 – 980 rpm (trục truyền động) / 260 – 340 rpm (nhịp đảo ống lệch tâm) liên kết hệ thống điều khiển tự động PLC bảo vệ quá tải, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật cam kết bàn giao giải pháp chìa khóa trao tay kèm đầy đủ chứng xuất phát từ CO Form E, CQ đồng thời hóa đơn GTGT.
✅ Hồ Sơ Định Mức Trị số công suất, Vật Liệu & Thu hồi vốn (XHP Series (XHP200 – XHP800))
- ⚙️ Công nghệ tạo cát trục đứng
- Dòng máy đập côn thủy lực đa xi lanh XHP Series (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng cát chế biến cơ học 0–5mm
- 95 – 1.150 tấn/giờ.
- ⚡ Vận tốc phóng đá của Rotor
- 750 – 980 rpm (trục truyền động) / 260 – 340 rpm (nhịp đảo ống lệch tâm).
- 🔌 Cụm động cơ kéo kép 3 pha 380V
- 160 – 630 kW (Điện 3 pha 380V hoặc trung thế 6kV) — Trạm biến áp 400 kVA – 1.000 kVA.
- 🛡️ Đầu búa chịu tải cao Vonfram YG8
- Nón tĩnh (Bowl Liner) & Nón động (Mantle) thép hợp kim Mn18Cr2 / Mn22Cr2 tôi thể tích.
- 💰 Chu kỳ hoàn trả ngân sách thương mại
- 9 – 12 tháng (tại KCN Phú Tài Bình Định).
2. Thông số kỹ thuật hàng loạt model PEV Series: Cửa nạp, khe xả CSS, tốc độ (rpm) & lưu lượng đầu ra
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ hàng loạt định mức chuẩn kích thước họng nạp, dải điều chỉnh khe xả CSS, số chuyển động tròn trục lệch tâm gắn với công suất động cơ lồng sóc của 5 model dòng máy đập hàm PEV chủ lực trên địa bàn KCN Phú Tài Bình Định:
| Model Côn Đa Xi Lanh | Loại Buồng làm việc | khoáng sản Vào Lớn Nhất (mm) | Dải Khe Xả CSS (mm) | Tốc Độ Trục Ngang (rpm) | Sản Lượng Thực Tế (tấn/giờ) | Công Suất Động Cơ (kW) | Khoảng Giá Niêm Yết (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XHP 200 (C1 / F1) | Thô (C) / Tinh (F) | 95 – 185 mm | 10 – 38 mm | 950 rpm | 90 – 250 tấn/h | 160 kW | 1.050.000.000 – 1.280.000.000 đ |
| XHP 300 (C1 / M1 / F1) | Thô / Trung / Tinh | 105 – 230 mm | 13 – 45 mm | 910 rpm | 150 – 410 tấn/h | 220 – 250 kW | 1.480.000.000 – 1.850.000.000 đ |
| XHP 400 (C1 / M1 / F1) | Thô / Trung / Tinh | 115 – 295 mm | 13 – 51 mm | 850 rpm | 230 – 590 tấn/h | 315 kW | 2.150.000.000 – 2.680.000.000 đ |
| XHP 500 (C1 / M1 / F1) | Nghiền đá cứng quy mô lớn | 135 – 330 mm | 16 – 51 mm | 790 rpm | 320 – 790 tấn/h | 400 kW (380/6kV) | 2.980.000.000 – 3.650.000.000 đ |
| XHP 800 (Heavy Duty) | Siêu công suất mỏ lộ thiên | 150 – 350 mm | 19 – 64 mm | 750 rpm | 520 – 1.150 tấn/h | 630 kW (6kV) | 4.500.000.000 – 5.600.000.000 đ |
Khi tra cứu bảng thông số công suất vận hành và hiệu suất đầu ra của dòng máy hàm PEV, kỹ sư phải lưu ý: sản lượng khai thác ở khai trường mỏ đạt mức cao nhất khi đá nổ mìn được sàng tách bớt phần đất mịn < 80 mm qua thanh ghi của máy cấp liệu rung ZSW trước khi đi vào buồng hàm.
Trong suốt sơ đồ dây chuyền hoàn chỉnh, sau cụm máy đập hàm PEV khách hàng nên phối ghép trực tiếp với Thiết đập vỡ đá hàm dòng PEV sơ cấp và Trạm nghiền khoáng sản thành cát nhân tạo VSI.
1. Yêu cầu kỹ thuật cỗ máy nghiền côn XHP 200 ở địa phương KCN Phú Tài Bình Định: Quy trình kiểm định FAT/SAT & hệ thống kho phụ tùng 3S
Khối máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series là dòng máy nghiền thứ cấp và nghiền tinh chủ lực được thiết kế chuyên biệt để chinh phục chuỗi các loại đá siêu cứng và có độ mài mòn cực cao như đá bazan, đá granite, đá cuội sỏi sông và quặng sắt (cường độ kháng nén từ 180 đến 280 MPa). Thiết bị chạy dây chuyền căn cứ nguyên lý nghiền ép theo lớp (Inter-particle Laminated Crushing): trục chính được đúc liền khối cố định với khung dưới, ống lệch tâm quay tốc độ cao quanh trục chính tạo ra lực ép hàng trăm tấn kết hợp tần số đảo lớn, khiến các viên đá tự chèn ép vỡ lẫn nhau theo thớ tự nhiên, tạo ra hạt đá dăm 1x2 (10–20 mm) có độ lập phương vượt trội.
Năng lực đồng hành dài hạn cùng những chủ mỏ đá trên khắp 63 tỉnh thành đã được Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật chuẩn hóa thành 4 quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ – công nghệ mỏ:
- Hệ thống đa xi lanh thủy lực kết hợp bình tích áp Nitơ xung quanh thân máy: Các xi lanh khóa và xi lanh xả sắt tạo lực kẹp giữ cụm vòng điều chỉnh cực kỳ êm ái bền bỉ. Lúc có dị vật sắt không nghiền được đi vào buồng côn, dầu thủy lực tức thời dồn vào bình tích áp Nitơ mở rộng khoang chịu lực nhằm sắt rơi qua, sau đó tự động kéo phễu về đúng khe xả CSS ban đầu mà không cần dừng máy.
- Mô-tơ thủy lực xoay phễu điều chỉnh khe xả tự động: Việc thu hẹp khe xả nhằm bù hao mòn chóp nón nghiền đều được thực hiện nhờ mô-tơ truyền động dầu ăn khớp bánh răng vòng phễu tĩnh ngay trên màn hình cảm ứng PLC.
- Trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn độc lập có bảo vệ kép: Hệ thống cảm biến lưu lượng, cảm biến áp suất dầu (0.12 – 0.35 MPa) và cảm biến nhiệt độ dầu hồi (PT100) kết nối trực tiếp với PLC; nếu nhiệt độ dầu hồi vượt 55°C hoặc mất áp suất bôi trơn, tủ điện tự động ngắt máy cấp tải đầu vào nhằm bảo vệ bạc đồng lệch tâm.
- Làm kín chống bụi bằng áp suất dương (Positive Air Pressure Dust Seal): Quạt thổi khí sạch tạo áp suất dương bên trong buồng trục ngang và bạc cầu, ngăn chặn 100% bụi đá mịn xâm nhập làm bẩn dầu bôi trơn.
6. Chính sách giá chi tiết hợp kim Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu chi phí vòng đời thiết bị (LCC)
Về định mức tài chính đưa vào hoạt động vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng vật tư chịu mòn xuất xưởng XGN Mn18Cr2/Mn22Cr2 gắn với bảo trì định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đảm bảo các mỏ đá ở vùng KCN Phú Tài Bình Định hạ thấp 35% chi phí vật tư trên từng tấn đá phối hợp loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài nhiều ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng song song hiệu suất tài chính cổ đông.
Tổng thể các bảng kê đơn giá phụ tùng chịu ăn mòn ma sát Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 song song dịch vụ kỹ thuật ở vùng Việt Nhật nhịp nhàng được niêm yết công khai dựa trên trọng lượng thực tế đi kèm mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất hướng tới những khai trường đá hợp tác dài hạn.
🎁 Gói tặng phụ tùng ĐẶT Nhập khẩu Trạm máy nghiền CÁT NHÂN TẠO VSI & THỬ NGHIỆM MẪU ĐÁ MIỄN PHÍ
Gửi mẫu đá mi hoặc sỏi sông về Việt Nhật để đều được kiểm định cấp phối hạt miễn phí cùng nhận hỗ trợ giá tặng 02 bộ đầu búa hợp kim Cacbua Vonfram YG8 dự phòng mỗi khi xuống vốn lắp đặt Máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series.
3. Cách lựa quyết định chọn máy nghiền côn XGP phù hợp với điểm mỏ xây dựng đolomit, đá vôi silic & quặng sắt
Ở các mỏ đá quy mô vừa (năng lực máy 80 – 220 tấn/giờ) chế biến tại mỏ đá đolomit, đá cát kết, đá vôi silic hoặc là quặng sắt ở KCN Phú Tài Bình Định, việc lựa tuyển chọn hệ máy nghiền côn XGP mang lại tỷ suất sinh lời trên vốn (ROIC) vượt bậc cao. Bí quyết chọn đá nguyên liệu cung ứng cho dòng XGP được xem là duy trì dải cỡ hạt đồng đều (tỷ lệ hạt lớn nhất trên hạt nhỏ nhất không quá 4:1) hợp cùng lắp dựng cơ khí nam châm vĩnh cửu hút sắt phía trên tuyến băng tải đưa đá vào để bảo vệ cụm lò xo kèm theo bề mặt nón Mn18Cr2.
4. Tác nghiệp tại mỏ đồng bộ tuyến nghiền sàng cát tạo hạt tròn đều, cấp nước tuần hoàn & thiết kế bể lắng CAD
Trình tự 5 bước phối hợp máy VSI, máy rửa cát XSD cùng thu hồi hạt mịn TS1530
- Bước 1: Khởi động trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn đồng thời trạm nguồn xi-lanh dầu trước 5 phút; kiểm tra nhiệt độ thùng dầu (nếu dưới 20°C cần bật thanh sấy nhiệt, nếu trên 42°C phải bật quạt/nước làm mát dầu).
- Bước 2: Kiểm tra áp suất khóa vòng điều chỉnh trên đồng hồ truyền động dầu vươn tới tính từ 16 – 19 MPa và áp suất khí Nitơ bên trong những bình tích áp đạt chuẩn 5.5 – 6.5 MPa.
- Bước 3: Khởi động động cơ chính máy côn XHP chạy không tải 2 phút, kiểm tra dòng điện không tải và lưu lượng dầu hồi về thùng.
- Bước 4: Điều chỉnh biến tần máy nạp đá nguyên khai nhằm cấp đá theo chế độ "Đầy buồng" (Choke Feeding — mực đá luôn ngập trên đỉnh đĩa phân phối 200 – 300 mm) nhằm tối ưu hiệu ứng nghiền ép theo lớp.
- Bước 5: Theo dõi dòng điện làm việc định mức trên màn hình PLC (duy trì ở mức 75 – 88% công suất định mức phục vụ việc vươn tới tỷ lệ đá 1x2 cao nhất).
Hạ tầng điện kháng nước IP55 liên kết tính toán truyền động dầu mương tuần hoàn nước rửa cát
Xuyên suốt tổ hợp trạm nghiền đi kèm rửa cát nhân tạo 100 – 250 tấn/giờ (tổng năng lực máy 160 – 630 kW (Điện 3 pha 380V hoặc trung thế 6kV), trạm biến áp 400 kVA – 1.000 kVA), toàn bộ mô-tơ cảm ứng máy rửa cát XSD đồng thời bơm bùn trạm thu hồi TS1530 ổn định đều xác lập mức chuẩn kháng nước cùng bụi IP55. Bản vẽ thiết kế CAD do kỹ sư Việt Nhật lập sẽ tính toán chuyên sâu về cả cao độ mương thu hồi nước tràn, thể tích 3 ngăn bể lắng bùn kèm theo vị trí đặt trạm biến thế nguồn an toàn nhất tại KCN Phú Tài Bình Định.
Kiến trúc kết cấu thép mô-đun (Modular Steel Structure) kết hợp móng bê tông thiết kế cho trạm 500 tấn/giờ: Hướng tới các tổ hợp nhà máy 500 – 650 tấn/giờ, việc kết hợp móng trụ hỗn hợp bê tông cốt thép M350 với hệ khung dầm thép chữ H tổ hợp (H400×400 cùng H500×300 liên kết bu lông cường độ cao 10.9) góp phần rút ngắn 50% thời gian xây dựng ở hiện trường cùng cho phép tháo dỡ di dời đầy đủ các nhà máy sang mỏ mới sau 10 – 15 năm nổ mìn thu gom mà không bị lãng phí vốn triển khai dự án hạ tầng.
5. Nghiệm thu nhà hệ nghiền cốt liệu 550 tấn/giờ & Chẩn đoán cảnh báo tự động trên SCADA
Hiệu suất duy trì sản xuất liên tục 3 ca/ngày của tổ hợp nghiền sàng 550 tấn/giờ
Ngay tại mỏ đá granite Hòa Nhơn (huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng — cường độ đá 235 MPa), việc đưa máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 (lòng cối nghiền F1, động cơ 250 kW) vào thay thế hai máy côn lò xo 1200 cũ đã giúp sản lượng đá 1x2 thương phẩm mở rộng kể từ 115 tấn/giờ lên 245 tấn/giờ. Đặc biệt, tỷ lệ hạt thoi dẹt thu hẹp xuất phát từ 16.5% xuống còn 6.8% (đạt chuẩn bê tông nhựa nóng Asphalt cao tốc Bắc Nam), đồng thời chi phí tiêu hao nón côn rút ngắn kể từ 4.800 đ/tấn xuống còn 2.150 đ/tấn.
Bảng quy trình xử lý cảnh báo nghẽn hầm rút liệu kết hợp cân bằng cơ chế tải trên trạm 500 tấn/h
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Vòng điều chỉnh bị nhấp nhố (Ring Bounce) mỗi khi đang nghiền đá cứng | Cấp đá quá tải hoặc đá đầu vào chứa quá nhiều hạt mịn < 5 mm và độ ẩm cao làm bết đặc vùng song song của khoang công tác; hay chọn áp suất khí Nitơ bình tích áp bị tụt. | Tách sạch hạt mịn < 10 mm trước khi đưa vào máy côn XHP; nới khe xả CSS thêm 2 mm và nạp bổ sung khí Nitơ tinh khiết cho bình tích áp. |
| 02 | Nhiệt độ dầu bôi trơn đường hồi đẩy mạnh rút ngắn quá 55°C | Két làm mát dầu bị bám bụi đá làm giảm hiệu suất tản nhiệt, nước làm mát tuần hoàn bị thiếu hoặc bạc đồng ống lệch tâm bị xước. | Xịt rửa cánh tản nhiệt két làm mát dầu sau mỗi 3 ngày; kiểm tra lưới lọc đồng trên đường dầu hồi xem có mạt đồng bất thường hay không. |
| 03 | Áp suất mạch khóa vòng điều chỉnh tụt dưới 13 MPa | Van một chiều điều khiển xi-lanh dầu nằm trong trạm nguồn bị kẹt cặn bẩn hoặc phớt xi lanh khóa bị rò dầu nội bộ. | Tháo vệ sinh cụm van khóa thủy lực thông qua dầu rửa sạch; lọc hay là hoán đổi mới dầu thủy lực chống mài mòn HM46 sau mỗi 2.000 giờ vận hành. |
| 04 | Nón tĩnh hoặc nón động mòn lệch một phía | Máng cấp liệu đổ đá lệch tâm vào một bên lòng buồng ép cập nhật vì rơi chính giữa đĩa phân phối quay. | Chỉnh lại góc máng dẫn đá đầu vào và lắp phễu trung gian tròn để đá phân bố đều 360 độ quanh chu vi buồng nghiền côn. |
7. Hỏi đáp kinh nghiệm tác nghiệp tại mỏ máy làm cát VSI & kiểm soát mô đun cát Mx
❓ 7.1. Chế độ nghiền 'Đá va Đá' (Rock-on-Rock) song song 'Đá va Đe' (Rock-on-Iron) trên máy VSI khai thác khi nào?
Chế độ 'Đá va Đá' tận dụng khi nghiền khoáng sản rất cứng và bào mòn cơ học cao (như sỏi sông, đá granite, đá bazan) hay là khi cần thiết phải vo tròn hạt đá 1x2 phục vụ việc không tốn chi phí mòn đe sắt. Chế độ 'Đá va Đe' khai thác khi sản xuất cốt liệu vôi hay chọn đá độ cứng trung bình nhằm mục đích vươn tới tỷ lệ thành cát 0–5 mm cao nhất.
❓ 7.2. Tuổi thọ của bộ đầu búa hợp kim Cacbua Vonfram YG8 trong rotor máy VSI thuộc nhóm bao lâu?
Dựa vào gắn thanh luyện kim bền Tungsten Carbide YG8 nguyên bản XGN, một bộ 3 đầu búa chịu mòn trong rotor máy VSI hoạt động có tải liên tục sẽ được từ 250 lên tới 450 giờ (tương đương 40.000 – 85.000 tấn cát) mới nên ưu tiên hoán đổi bộ mới, kèm theo thời gian thay chỉ mất 25 phút.
❓ 7.3. Làm thế nào để điều chỉnh mô đun độ lớn (Mx) của cát nhân tạo chiếu theo ý muốn?
Kỹ sư có thể điều chỉnh mô đun độ lớn Mx (trong dải 2.4 – 3.0) bằng cơ chế 3 cách: thay đổi tốc độ truyền động dòng đá qua tâm rotor (tăng vận tốc làm việc sẽ làm cát mịn hơn), thay đổi phạm vi kích cỡ mắt lưới sàng (từ 3.8 mm đạt tới 4.75 mm), tùy chọn chỉnh tỷ lệ thu hồi hạt mịn trên trạm TS1530.
❓ 7.4. Tại địa bàn sao máy làm cát VSI lại sử dụng 2 động cơ điện kéo đồng bộ?
Vì rotor VSI quay ở tốc độ vô cùng cao (1.100 – 1.950 rpm), việc bố trí 2 động cơ điện lắp đối xứng hai bên kéo chung puly trục chính mang lại triệt tiêu lực kéo lệch một phía, bảo vệ cụm gối đỡ vòng bi trục đứng làm việc êm ái cùng tăng gấp đôi quy mô công suất truyền động.
❓ 7.5. Cát chế biến cơ học nghiền kể từ máy VSI có lắp đặt hướng tới bơm bê tông nhựa nóng nhà cao tầng chính thức được không?
Tận dụng hoàn toàn chuẩn xác. Do hạt cát qua máy VSI đã được va đập vận tốc quay 70 m/s làm tròn cạnh nên độ linh động (độ sụt) của hỗn hợp bê tông cầu đường rõ rệt cao, không gây ma sát tắc đường ống bơm bê tông phối hợp còn giúp nâng cao cường độ bê tông công trình thêm 8 – 12%.
8. Đăng ký khảo sát địa hình mỏ & nhận thiết kế 3D dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ
Để nhận hồ sơ thiết kế tổng mặt nhờ CAD 3D cùng bảng dự toán sâu sát từng dây chuyền nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ ở KCN Phú Tài Bình Định, xin vui lòng liên hệ:
- Tổng thầu thiết kế – lắp đặt chuỗi liên hợp nghiền sàng đá: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Dây Chuyền Máy Nghiền Đá.
- Đặt lịch khảo sát địa hình mỏ & nhận bản vẽ 3D: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Văn phòng điều hành miền Bắc: Số 48 Ngõ 94 P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình & Kho máy số 86 Đường Bích Hòa, Bình Minh, Hà Nội.
- Văn phòng điều hành miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Tài liệu công nghệ nghiền cát nhân tạo VSI đi kèm kiểm soát mô đun độ lớn Mx đều được hiệu đính bởi Kỹ sư Trần Thế Nam áp dụng chuẩn nghiệm thu quốc gia TCVN 9205:2012 về cát nghiền cung ứng cho vữa xây dựng liên kết vữa.
🚀 ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM MẪU ĐÁ & NHẬN DỰ TOÁN MÁY LÀM CÁT VSI
Chuyển hóa kịp thời ngay nguồn đá mi tồn kho thành cát bê tông biên lãi ròng cao với giải pháp máy tạo cát VSI tốc độ cao của XGN: