Bảo dưỡng cùng sửa chữa tổ hợp trạm làm nhỏ đá tảng 250 tấn/h tại khu vực Đồng Hỷ Thái Nguyên hiện trực tiếp được Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật nhập khẩu trực tiếp nguyên chiếc bắt đầu từ tập đoàn XGN (xgnchina.com) với dải sản lượng thực tế chạm ngưỡng 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày), tốc độ làm việc Đồng bộ liên động: Cấp liệu 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm song song tổng công suất tổ hợp mô-tơ 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V). Giải pháp Tuyến nghiền sàng máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ hỗ trợ các mỏ khai thác đá tại địa bàn Đồng Hỷ Thái Nguyên hạ 24% suất tiêu hao điện lực sản xuất (chỉ còn 1,8 – 2,2 kWh/tấn), nâng tỷ lệ hạt đá dăm lập phương chuẩn TCVN 7570:2006 lên trên 92% đồng thời rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn xuống chỉ còn 10 – 13 tháng.
📌 Bảng Tóm Tắt Hồ Sơ Kỹ Thuật & Chi ngân sách — Dây Chuyền Nghiền Đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK)
- ⚙️ Thiết bị & Nguồn gốc
- Dây chuyền máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng nghiền sơ cấp
- 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày).
- ⚡ Tốc độ trục bạc lệch tâm
- Đồng bộ liên động: Cấp liệu 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm.
- 🔌 Hạ tầng điện & Trạm hạ thế trung tâm
- 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến áp 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến áp 22kV/0.4kV riêng biệt).
- 🛡️ Thép đúc bản răng hàm chịu mòn
- Đồng bộ cặp má kẹp Mn18Cr2, lòng nón thép Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn kèm theo dàn băng chuyền bố EP300.
- 💰 Thời gian thu hồi vốn
- 10 – 13 tháng (ở địa phương Đồng Hỷ Thái Nguyên).
3. Kinh nghiệm tuyển chọn đá cấp liệu & lựa xác định buồng côn xi-lanh dầu XHP trang bị cho đá bazan, granite
Đối với công đoạn nghiền thứ cấp đá bazan hợp cùng đá granite có cường độ kháng nén xuất phát từ 185 tới 265 MPa ở vùng Đồng Hỷ Thái Nguyên, cách chọn đá cấp vào dòng máy đập côn thủy lực đa xi lanh XHP quyết định trực tiếp đến biên dạng hạt đá 1x2. Đá từ máy hàm sơ cấp đi ra cần đã được sàng tách trước các hạt nhỏ hơn khe xả CSS (Scalping Screen) để không làm bít đặc khoang nghiền; đồng thời độ ẩm của đá nạp vào buồng côn tinh F1 cần kiểm soát dưới 4% để phát huy tối đa hiệu ứng tự nghiền giữa các lớp đá.
1. Công nghệ dây chuyền khai thác đá dăm 250 tấn/h ở Đồng Hỷ Thái Nguyên là gì? Nguyên lý gia tốc ly tâm 75 m/s & lòng buồng ép Đá va Đá
Trạm sản xuất máy đập vỡ đá công suất 150 – 300 tấn/giờ là cấu hình trạm nghiền tiêu chuẩn phổ biến nhất thuộc khu vực những mỏ đá xây dựng ở Việt Nam hiện nay, đáp ứng sản lượng từ 750.000 đến 1.200.000 m³ đá thương phẩm/năm. Hệ thống được thiết kế theo chu trình khép kín 2 hoặc 3 giai đoạn (Two-stage/Three-stage Closed Circuit) gồm: Cấp liệu rung tách bùn ZSW490x110 → Nghiền hàm sơ cấp PEV750x1060 → Phễu trung gian (Surge Bin) → Nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 → Cụm 2 máy sàng rung phân loại 3YK2460 & 4YK2460 xuất đồng thời 4 nhánh sản phẩm thương mại (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6/base và đá mi 0–5 mm).
Nhằm đảm bảo biên dạng hạt cốt liệu tròn ổn định đều và cắt giảm thiểu thời gian dừng máy bảo dưỡng, nhà máy XGN đã tích hợp 4 công nghệ cốt lõi:
- Thiết kế phễu trung gian (Surge Bin 30 m³) giữa máy hàm và máy côn: Điểm khác biệt lớn nhất của dây chuyền do Việt Nhật thiết kế là bố trí phễu đệm kèm cấp liệu rung điện từ GZV trước máy côn XHP300, đảm bảo buồng côn luôn đầy 100% liệu (Choke Feeding) ngay cả ngay khi xe ben đổ đá vào phễu sơ cấp bị gián đoạn.
- Cân bằng lưu lượng khối lượng (Mass Balance Flowsheet) trên phần mềm Bruno: Toàn bộ tiết diện băng tải (B650, B800, B1000), góc nghiêng băng tải (≤ 18°) song song diện tích mặt sàng được mô phỏng chính xác để không xảy ra hiện tượng "thắt cổ chai" hoặc tràn đá tại bất kỳ điểm chuyển tiếp nào.
- Hệ thống khử sắt tự động bằng nam châm vĩnh cửu RCYB treo trên băng tải chính: Thu giữ đầy đủ các mũi khoan gãy, bulông hoặc mảnh thép lẫn trong đá nổ mìn trước khi đá đi vào máy nghiền côn XHP300.
- Tủ điều khiển trung tâm PLC Siemens S7-1200 kèm màn hình HMI 12 inch: Hiển thị sơ đồ dòng chảy toàn trạm, dòng điện từng động cơ gắn với khóa liên động an toàn (nếu 1 băng tải dừng, hàng loạt thiết bị phía trước tự động ngắt nạp tải tự động sớm nhất lập tức).
2. Tra cứu thông số máy côn 1 xi lanh XCS: Năng lực xuất liệu, vận tốc quay đảo & mô-tơ điện kW
Những cấu hình số liệu về cỡ đá vào tối đa, biên độ khe xả điện tử CSS, trọng lượng thân máy kèm theo sản lượng tấn/giờ của dòng máy côn 1 xi lanh XCS chính thức được chuẩn hóa chiếu theo bảng dưới đây:
| Thứ Tự Trạm | Thiết Bị Trong suốt Tổ hợp trạm 250 Tấn/Giờ | Model Tiêu Chuẩn XGN | Số Lượng | Công Suất Điện (kW) | Thông Số Làm Việc Chính | Vai Trò Trong suốt Trạm sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Máy cấp liệu rung tách đất bùn | ZSW 490×110 | 01 bộ | 22 kW | Cỡ đá nạp ≤ 630 mm | Cấp đá đều & tách đất sét qua khe ghi |
| 02 | Cụm máy đập đá kẹp hàm sơ cấp | PEV 750×1060 | 01 máy | 110 kW | Khe xả CSS 100 – 150 mm | Phá vỡ đá nổ mìn xuống dưới 180 mm |
| 03 | Máy nghiền côn thủy lực thứ cấp | XHP 300 (C1/F1) | 01 máy | 220 – 250 kW | Khe xả CSS 16 – 32 mm | Nghiền ép lớp tạo đá 1x2, 2x4 lập phương |
| 04 | Máy sàng rung phân loại số 1 | 3YK 2460 | 01 máy | 37 kW | Diện tích sàng 14.4 m² | Tách đá quá cỡ > 40 mm hồi lưu về côn |
| 05 | Máy sàng rung phân loại số 2 | 4YK 2460 | 01 máy | 45 kW | Tần số rung 850 rpm | Phân tách 4 cỡ đá: 0–5, 5–10, 10–20, 20–40 |
| 06 | Hệ thống 9 băng tải & Tủ PLC | B650 – B1000 | 01 hệ | 75 kW tổng | Băng cao su EP300 5 lớp | Vận chuyển liên hoàn & điều khiển trung tâm |
Đối với dòng máy côn 1 xi lanh XCS, trị số khe xả CSS trong bảng hoàn toàn được điều chỉnh hoàn toàn tự động qua phương pháp xi lanh đáy. Nhịp độ làm việc đảo trục chính cao cho phép đá rơi qua vùng song song bị ép vỡ nhiều lần hơn, nâng tỷ lệ đá 1x2 thương phẩm thêm 12 – 18%.
Cấu hình tối ưu nhất ở vùng những điểm mỏ xây dựng cứng hiện nay là kết hợp máy côn XCS với Thông tin giá bán hệ thống tuyến nghiền đá xây dựng đồng bộ ở cấp sơ cấp đi kèm Dây chuyền máy nghiền đá công suất 500 tấn/giờ ở cấp trung gian.
🎁 Khuyến mãi lớn ĐẶT Trang bị Cụm máy đập HÀM PEV XGN & NHẬN BẢN VẼ MÓNG CAD
Đặt nhập khẩu Dây chuyền máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ lập tức hôm nay qua đó được tặng kèm 01 bộ tấm đà chống dự phòng, miễn phí thiết kế bản vẽ móng bê tông CAD 2D/3D kết hợp hỗ trợ hậu cần giao hàng cẩu hạ tận khu mỏ nguyên liệu ở Đồng Hỷ Thái Nguyên.
6. Dự toán dây chuyền cát nhân tạo 100 – 250 tấn/giờ & Hiệu quả thu hồi cát mịn
Lúc triển khai mua sắm trọn gói dây chuyền sản xuất cát nhân tạo & rửa cát 100 – 250 tấn/giờ (tại Đồng Hỷ Thái Nguyên) với tổng vốn từ 2,45 tỷ đến 4,6 tỷ đồng, nhà máy xuất xưởng trung bình 2.000 – 3.000 tấn cát bê tông sạch cứ mỗi ngày. Nhờ trạm thu hồi cát mịn TS1530 giữ lại thêm 250 tấn cát mịn/ngày không bị trôi theo nước thải (tương đương 45 triệu đồng/ngày), mọi model trong tuyến công nghệ đạt điểm hòa vốn chỉ sau 7 – 10 tháng vận hành thương mại.
Chủ bỏ vốn trang bị hệ thống tuyến nghiền – rửa cát chuẩn TCVN 9205 đều được Việt Nhật hỗ trợ lập bảng tính chi phí sản xuất rõ ràng mọi trên từng mét khối cát và kết nối đầu ra tiêu thụ với mạng lưới các trạm trộn bê tông thương phẩm lớn xuyên suốt khu vực.
4. Tính toán công nghiền Bond (Wi), dải công suất tủ nguồn 380V 3 pha & mô phỏng cân nhờ hạt
5 bước lấy mẫu kiểm định địa chất kèm theo thiết lập chỉ tiêu kỹ thuật làm việc liên tục theo độ cứng đá
- Bước 1: Kiểm tra tổng thể trọn vẹn hệ chuỗi các điểm nối băng tải, con lăn đỡ, mức dầu trạm thủy lực XHP300 đồng thời áp suất tủ điện trung tâm 380V trước khi phát lệnh còi báo khởi động toàn trạm.
- Bước 2: Bấm nút "Auto Start Sequence" trên bàn điều khiển trung tâm: hệ thống sẽ tự động khởi động tuần tự kể từ cầu băng tải xuất phẩm cuối cùng ngược về máy sàng 4YK2460 → 3YK2460 → máy côn XHP300 → máy hàm PEV750x1060 → tiếp liệu rung ZSW490x110 (cứ mỗi thiết bị cách nhau 10 – 15 giây giúp cho phòng tránh cộng hưởng dòng khởi động).
- Bước 3: Điều phối xe tải ben 25 – 35 tấn đổ đá nguyên khai vào phễu chứa sơ cấp; điều chỉnh tần số biến tần máy cấp liệu ZSW ở mức 35 – 45 Hz.
- Bước 4: Kiểm soát mực đá trong phễu trung gian trước máy côn luôn duy trì từ 60 – 80% dung tích phễu.
- Bước 5: Khi kết thúc ca sản xuất, bấm quy trình dừng tuần tự từ đầu trạm đến cuối trạm sau khi đầy đủ các đá trên chuỗi các nhánh băng tải đã ra hết bãi chứa.
Tương quan giữa chỉ số Bond (Wi) với suất tiêu hao chi phí tiền điện (kWh/tấn) song song mô phỏng hạt
Trong giai đoạn tính toán hạ tầng điện 3 pha hướng tới hàng loạt dây chuyền đập vỡ đá cứng so với đá vôi, chỉ số công nghiền Bond (Wi) là chỉ số đo quyết định: đá vôi có Wi = 11 – 13 kWh/tấn chỉ tiêu tốn khoảng 1,6 kWh điện trên với từng tấn thành phẩm, xuyên suốt khi đá granite cùng bazan có Wi = 17 – 22 kWh/tấn tiêu tốn khoảng 2,1 – 2,4 kWh/tấn. Dựa trên mẫu đá ngoài hiện trường ở Đồng Hỷ Thái Nguyên, kỹ sư Việt Nhật sẽ tính toán chính xác dung lượng trạm biến áp đi kèm tiết diện cáp động lực dành cho chủ mỏ.
Giải pháp tối ưu địa hình giật cấp tối ưu cho tổ hợp trạm nghiền sàng đá 150 – 300 tấn/giờ: Thay vì đặt toàn diện chuỗi máy trên một mặt phẳng làm tăng chiều dài tuyến băng tải tốn kém diện tích, kỹ sư Việt Nhật khảo sát đường đồng mức sườn đồi thuộc khu vực mỏ ở Đồng Hỷ Thái Nguyên để bố trí giật 3 cấp cao độ: Cấp 1 (cao độ +8,5m) đặt phễu đá nguyên khai kết hợp máy cung cấp nguyên liệu ZSW; Cấp 2 (cao độ +4,2m) đặt máy hàm PEV750x1060; Cấp 3 (cao độ ±0,0m) đặt phễu trung gian, máy côn XHP300 liên kết cụm 2 máy sàng YK2460. Phương án này tiết kiệm tới 320 m³ trạm trộn bê tông tường chắn cùng rút ngắn 40 mét đường băng vận chuyển.
5. Nghiệm thu trạm sản xuất 250 tấn/giờ tại mỏ & Xử lý sự cố lệch dàn băng chuyền, sụt áp
Số liệu đo đạc sản lượng liên kết điện năng tiêu thụ của trạm nghiền 250 tấn/giờ
Ở dự án trạm nghiền đá xây dựng công suất 250 tấn/giờ ở xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nghiệm thu tháng 02/2026), Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đã thiết kế và đấu nối cơ điện trọn gói cấu hình PEV750x1060 + XHP300 + 2 sàng YK2460 trên địa hình sườn đồi giật cấp. Trong ca sản xuất chạy dây chuyền 2 ca/ngày đạt sản lượng trung bình 268 tấn/giờ (tương đương 4.280 tấn/ngày), tiêu thụ điện năng toàn trạm chỉ 1.92 kWh/tấn đá thành phẩm, mang lại chủ chi ngân sách thu hồi 100% vốn đầu tư (4,85 tỷ đồng) sau đúng 10,5 tháng.
Bảng xử lý sự cố tắc phễu chuyển tiếp, lệch dàn băng chuyền và tụ bù trên dây chuyền 250 tấn/h
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Tắc nghẽn phễu chuyển tiếp giữa dàn băng chuyền chính cùng máy sàng 3YK2460 | Đá nguyên khai nổ mìn vào ngày mưa có độ ẩm cao và lẫn phong phú đất sét làm bết dính góc phễu xả. | Mở rộng khe thanh ghi (Grizzly Bar) trên máy đưa đá vào ZSW490x110 nhằm xả bớt đất bùn ra băng tải phụ tức thì kể từ đầu trạm; lót tấm nhựa siêu trơn UHMW-PE trong lòng phễu chuyển tiếp. |
| 02 | Băng tải chính B1000 bị lệch sang một bên và mòn mép cao su | Con lăn đỡ bị kẹt hoặc máng đổ đá từ gầm máy hàm PEV750x1060 rơi lệch khỏi tâm băng tải. | Chỉnh lại tấm chắn hướng liệu dưới gầm máy hàm để đá rơi đúng tâm băng tải; lắp cụm con lăn tự lựa điều chỉnh lệch băng sau mỗi 15 mét chiều dài. |
| 03 | Sản lượng đá 1x2 giảm dưới 40% tổng sản lượng đầu ra | Khe xả máy côn XHP300 đã giãn rộng quá 28 mm do mòn nón hoặc dùng vận tốc làm việc rải liệu đều vào buồng côn quá thưa. | Xoay mô-tơ thủy lực thu hẹp khe xả CSS của máy XHP300 về mức 16 – 19 mm và mở rộng tần số nạp tải tự động tính từ phễu trung gian để buồng côn luôn đầy tải. |
| 04 | Sụt áp thanh cái tủ điện tổng khi khởi động máy côn XHP300 | Dung lượng tụ bù công suất phản kháng ở vùng trạm cấp nguồn kVA 750 kVA bị suy thu hẹp tùy chọn khởi động hai máy lớn cùng lúc. | Kiểm tra bộ điều khiển tụ bù tự động 12 cấp (đảm bảo cosφ ≥ 0.92) và cài đặt trễ thời gian khởi động mềm 25 giây hướng tới mô-tơ kéo tải 250 kW. |
7. Hỏi đáp kinh nghiệm hoạt động có tải máy làm cát VSI & kiểm soát mô đun cát Mx
❓ 7.1. Chế độ nghiền 'Đá va Đá' (Rock-on-Rock) kèm theo 'Đá va Đe' (Rock-on-Iron) trên máy VSI sử dụng ở thời điểm nào?
Chế độ 'Đá va Đá' sử dụng khi chế biến đá rất cứng song song mài mòn cao (như sỏi sông, đá granite, đá bazan) hoặc là khi chú trọng vo tròn hạt đá 1x2 qua đó không tốn ngân sách chi mòn đe sắt. Chế độ 'Đá va Đe' trang bị khi đập vỡ đá vôi hay phương án đá độ cứng trung bình nhằm mục đích đạt tỷ lệ thành cát 0–5 mm cao nhất.
❓ 7.2. Tuổi thọ của bộ đầu búa hợp kim Cacbua Vonfram YG8 trong suốt rotor máy VSI chính là bao lâu?
Bởi gắn thanh chống mài mòn Tungsten Carbide YG8 tiêu chuẩn hãng XGN, một bộ 3 đầu búa chịu mòn bên trong rotor máy VSI điều khiển chạy trạm liên tục chính thức được từ 250 đạt mức 450 giờ (tương đương 40.000 – 85.000 tấn cát) mới phải thay bộ mới, gắn với thời gian hoán đổi chỉ mất 25 phút.
❓ 7.3. Làm thế nào qua đó điều chỉnh mô đun độ lớn (Mx) của cát nhân tạo tuân thủ ý muốn?
Kỹ sư có thể điều chỉnh mô đun độ lớn Mx (xuyên suốt dải 2.4 – 3.0) qua phương pháp 3 cách: lắp mới đổi tốc độ hành trình dòng đá qua tâm rotor (nâng cao dải vận tốc sẽ làm cát mịn hơn), thay thế đổi thông số chiều dài mắt lưới sàng (tính từ 3.8 mm tới ngưỡng 4.75 mm), hay là chỉnh tỷ lệ thu hồi hạt mịn trên trạm TS1530.
❓ 7.4. Trên địa bàn sao máy làm cát VSI lại sử dụng 2 mô-tơ cảm ứng điện kéo đồng bộ?
Vì rotor VSI quay ở tốc độ vượt bậc cao (1.100 – 1.950 rpm), việc bố trí 2 động cơ kéo điện lắp đối xứng hai bên kéo chung puly trục chính hỗ trợ triệt tiêu lực kéo lệch một phía, bảo vệ cụm bạc đạn tang trống trục đứng làm việc êm ái kết hợp tăng gấp đôi công suất kéo truyền động.
❓ 7.5. Cát nhân tạo nghiền dao động từ máy VSI có khai thác để bơm bê tông cầu đường nhà cao tầng trực tiếp được không?
Ứng dụng hoàn toàn ưu việt. Do hạt cát qua máy VSI đã chính thức được va đập vận tốc vận hành 70 m/s làm tròn cạnh nên độ linh động (độ sụt) của hỗn hợp bê tông công trình vượt bậc cao, không gây ma sát tắc đường ống bơm bê tông nhựa nóng và còn cho phép tăng cường độ bê tông thương phẩm thêm 8 – 12%.
8. Địa chỉ tổng kho khối máy nghiền côn XGP & linh kiện thay thế chi tiết nón đúc sẵn hàng Hà Nội – TP.HCM
Giúp cho đặt nhập khẩu khối máy nghiền côn XGP Series hay phương án tra cứu phụ tùng nón tĩnh – nón động Mn18Cr2 sẵn kho giao ngay ở Đồng Hỷ Thái Nguyên, vui lòng trao đổi kỹ thuật:
- Nhà phân phối thiết bị tuyến mỏ lộ thiên XGN Group: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Chuyên mục Tổ đập vỡ đá & Tin tức Kỹ thuật.
- Điện thoại đặt hàng máy côn XGP & nón Mn18Cr2: 098 492 7879 / 0981 605 550 | Thư điện tử: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Điểm tập kết máy ngay tại Hà Nội: Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình & Kho Bích Hòa, Bình Minh, TP. Hà Nội.
- Điểm tập kết máy tại khu vực TP.HCM: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Tập bản vẽ CAD công nghệ mỏ dòng cơ cấu nghiền hàm PEV Series do Kỹ sư Trần Thế Nam cùng phòng kỹ thuật cơ khí nặng Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật biên soạn dựa trên catalogue gốc năm 2026 của XGN Group.
🚀 NHẬN Hồ sơ giá Cơ cấu nghiền HÀM PEV & BẢN VẼ MÓNG MÁY CAD Kịp thời ngay HÔM NAY
Kết nối trực tiếp với phòng Dự án của Việt Nhật nhằm nhận thông báo giá nhập từ nhà máy từng model PEV600x900 – PEV1200x1500 kèm lịch khảo sát tận mỏ: