Để đảm bảo tổ hợp trạm hoạt động liên tục 20 giờ/ngày không gián đoạn, thông tin về biểu phí niêm yết tổ máy đập côn áp suất dầu XCS tại KCN Đình Vũ Hải Phòng nên ưu tiên được đánh giá toàn diện từ năng lực cung ứng phụ tùng từ nhà máy XGN, quy trình vận chuyển siêu trường siêu trọng phục vụ cho tới chế độ hậu mãi tại chỗ. Nhờ ứng dụng hệ thống kho bãi quy mô lớn ở Hà Nội song song TP.HCM, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật cung cấp trọn gói Hệ máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series điều khiển PLC tự động tốc độ sản xuất 110 – 790 tấn/giờ với cam kết xử lý quy phạm lắp máy tận mỏ trong vòng 12 – 24 giờ.
🏗️ Chỉ tiêu kỹ thuật Thiết Kế Trạm Nghiền & Trạm Cấp điện kVA (XCS Series (XCS160 – XCS500))
- ⚙️ Phạm vi dịch vụ 3S Việt Nhật
- Hệ máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series điều khiển PLC tự động (xgnchina.com).
- 📈 Quy mô dự án đáp ứng
- 110 – 790 tấn/giờ.
- ⚡ Cam kết thời gian ứng cứu SLA
- 820 – 1.020 rpm (trục ngang) / 285 – 360 rpm (tần số đảo trục chính).
- 🔌 Năng lực đội ngũ kỹ sư hiện trường
- 160 – 400 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz) — Trạm biến áp 350 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Tồn kho phụ tùng chính hãng XGN
- Chóp nón nghiền kim loại đúc Mn18Cr2 / Mn22Cr2 với biên dạng buồng nghiền dốc Akers Thụy Điển.
- 💰 Cam kết độ sẵn sàng duy trì sản xuất
- 8 – 11 tháng (ở KCN Đình Vũ Hải Phòng).
6. Chính sách giá phụ tùng Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu chi phí vòng đời thiết bị (LCC)
Về giá thành sản xuất duy trì sản xuất vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng vật tư chịu mòn nguyên bản XGN Mn18Cr2/Mn22Cr2 hợp cùng bảo trì định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật giúp nhóm các mỏ đá ở KCN Đình Vũ Hải Phòng thu hẹp 35% mức chi tài chính vật tư trên từng tấn đá kết hợp loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài nhiều ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng đi kèm lợi nhuận cổ đông.
Trọn gói các khung giá bán phụ tùng chịu mài mòn Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 gắn với dịch vụ kỹ thuật ở Việt Nhật đồng đều được niêm yết công khai bám sát trọng lượng thực tế cùng mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất cho toàn bộ các khai trường đá hợp tác dài hạn.
2. Bảng đối chiếu cường độ đá (MPa), hàm lượng SiO₂ & định mức hao mòn theo cấu hình máy
Dựa trên kết quả thí nghiệm mẫu đá tại tập hợp các vùng mỏ Việt Nam, bảng ma trận dưới đây chỉ rõ cấu hình khối máy nghiền tương ứng với từng cấp độ cứng UCS (MPa) kết hợp hàm lượng thạch anh:
| Model Côn 1 Xi Lanh | Kiểu Buồng (Côn Thô / Tinh) | Cỡ Đá Nạp Tối Đa (mm) | Khe Xả Điện Tử CSS (mm) | Hiệu suất đầu ra Ngoài hiện trường (tấn/giờ) | Công Suất Mô-tơ điện (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XCS 160 (SC / SM) | Côn thô (SC) / Côn tinh (SM) | 100 – 270 mm | 8 – 42 mm | 95 – 280 tấn/h | 160 kW | 11.2 tấn | 920.000.000 – 1.150.000.000 đ |
| XCS 240 (SC / SM) | Côn thô (SC) / Côn tinh (SM) | 135 – 330 mm | 10 – 48 mm | 145 – 420 tấn/h | 240 kW | 16.8 tấn | 1.380.000.000 – 1.690.000.000 đ |
| XCS 315 (SC / SM) | Côn thô (SC) / Côn tinh (SM) | 170 – 380 mm | 12 – 54 mm | 210 – 560 tấn/h | 315 kW | 24.5 tấn | 1.920.000.000 – 2.350.000.000 đ |
| XCS 400 (SC / SM) | Nghiền thứ cấp & thứ ba | 210 – 430 mm | 14 – 60 mm | 290 – 720 tấn/h | 400 kW | 34.0 tấn | 2.650.000.000 – 3.180.000.000 đ |
| XCS 500 (Heavy) | Chế biến đá cứng mức tải động cơ lớn | 240 – 480 mm | 16 – 65 mm | 360 – 790 tấn/h | 450 kW | 46.5 tấn | 3.450.000.000 – 4.100.000.000 đ |
Qua ma trận đối chiếu địa chất trên, có thể thấy rõ: các loại đá chứa trên 45% SiO₂ hợp cùng cường độ nén trên 160 MPa bắt buộc phải sử dụng công nghệ nghiền ép lớp nhờ máy côn xi-lanh dầu cập nhật vì công nghệ đập búa nhằm bảo toàn tối đa lợi ích tài chính.
Tùy theo địa chất mỏ đóng vai trò là đá vôi hay đá bazan, quý khách xem tường tận các thông số Hệ máy nghiền hàm PEV Series công nghệ Châu Âu hoặc là Cỗ máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series.
1. Hệ thống máy nghiền côn thủy lực XCS ở KCN Đình Vũ Hải Phòng hoạt động thế nào? Chu trình nghiền – rửa – thu hồi cát mịn
Trạm máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series là dòng máy nghiền côn hiện đại bậc nhất của XGN, kế thừa cấu trúc cơ khí tối giản kiểu Thụy Điển với duy nhất một xi lanh thủy lực cỡ lớn đặt ngay dưới đáy trục chính. Xi lanh đáy này đảm nhận đồng thời 3 chức năng: nâng – hạ trục chính để điều chỉnh khe xả CSS chính xác tới từng milimét, tự động bù trừ độ mòn của vỏ nón chịu mòn theo thời gian thực, cùng hạ nhanh trục chính nhằm xả đá kẹt hoặc dị vật sắt chỉ trong 15 giây.
Phục vụ việc khắc phục triệt hướng tới bài toán hao hụt cát mịn và kiểm soát mô đun độ lớn theo TCVN 9205:2012, hệ thống áp dụng 4 nguyên lý công nghệ:
- Cảm biến dịch chuyển tuyến tính (LVDT) kết hợp PLC tự động hóa hoàn toàn: Cảm biến đặt trong xi lanh đáy liên tục đo vị trí cao độ của trục chính hợp cùng hiển thị trị số khe xả CSS trực tiếp lên màn hình cảm ứng. Hệ thống tự động giữ nguyên khe xả dù chóp nón nghiền mòn dần sau hàng tuần vận hành tải nặng.
- Thiết kế gối đỡ bạc đạn lăn hai đầu trục chính (Top & Bottom Bearing Support): Đầu trên của trục chính được định vị trong ổ đỡ cầu tự lựa trên xà ngang, đầu dưới tựa lên pít-tông bơm áp lực dầu qua cụm bạc chặn ma sát thấp, phục vụ cho phép chịu tải trọng nghiền lớn mà tổng trọng lượng máy nhẹ hơn 25% so với máy côn truyền thống.
- Góc nghiêng buồng làm việc dốc với hành trình lệch tâm biến thiên: Không gian ép đá SC (nghiền thô nhận đá 300–430 mm từ máy hàm) song song lòng buồng ép SM (nghiền tinh tạo đá 1x2 cùng đá mi) có thể chuyển đổi dễ dàng chỉ bằng cách chuyển đổi nón tĩnh mà không cần đổi thân máy.
- Cấu trúc cơ khí ít tỉ mỉ từng chuyển động hơn 40%: Không sử dụng vòng răng điều chỉnh ren ngoài hay hàng chục xi lanh khóa quanh thân, giúp việc tháo lắp thay cụm nón thủy lực định kỳ tại địa bàn mỏ rút ngắn từ 12 giờ xuống chỉ còn 4 giờ.
🎁 ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG PHỤ TÙNG MN18CR2 & Bảo dưỡng theo ca TRỌN ĐỜI
Ký kết hợp đồng đối tác vật tư với Tổng kho Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật để nhận chiết khấu thương mại lên tới 18% dành cho tấm má chịu mòn, nón động tĩnh, lưới sàng chính hãng XGN liên kết hưởng chế độ ưu tiên chuyên môn cơ điện 24/7.
4. Quy trình vận hành máy côn điều khiển dầu áp XHP, trạm nguồn hạ thế & bố trí trạm dầu bôi trơn
5 bước kiểm soát áp suất thủy lực đi kèm hoạt động có tải Hệ máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series điều khiển PLC tự động xác lập mức tối đa đá 1x2
- Bước 1: Bật tủ điều khiển PLC Siemens, chọn chế độ làm việc liên tục "Auto CSS" hoặc "Auto Load" hợp cùng cài đặt trị số khe xả mục tiêu (ví dụ 16 mm phục vụ cho đá 1x2).
- Bước 2: Thực hiện thao tác "Zero Calibration" (Hiệu chuẩn điểm 0): nâng nhẹ trục chính nhờ thủy lực thiết kế cho tới khi nón động chạm nhẹ nón tĩnh để PLC tự động nhận diện độ mòn khi chạy có tải của bộ nón, sau đó hạ trục chính về đúng khe xả cài đặt.
- Bước 3: Khởi động hệ thống quạt tạo áp suất dương chống bụi hợp cùng trạm dầu bôi trơn; xác nhận nhiệt độ dầu nằm trong ngưỡng 25 – 45°C.
- Bước 4: Khởi động mô-tơ điện chính phối hợp cấp đá liên tục từ cầu băng tải trung gian vào tâm phễu nạp của máy XCS.
- Bước 5: Định kỳ mỗi tuần thực hiện lại thao tác hiệu chuẩn điểm 0 (mất 90 giây) để bù chính xác phần thép Mn18Cr2 đã hao mòn.
Chỉ số đo nguồn điện 3 pha 380V phối hợp độ dốc đường ống hồi dầu bôi trơn máy côn XHP
Đối với hệ thống máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XCS Series (XCS160 – XCS500) có công suất tổ hợp mô-tơ chính dao động từ 160 – 400 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz), tủ điều khiển trung tâm bắt buộc phải tích hợp biến tần hoặc khởi động mềm công nghiệp kết hợp khóa liên động với trạm bơm dầu bôi trơn (7,5 kW) kèm theo trạm thủy lực (5,5 kW). Hạ tầng điện tại khu vực mỏ ở KCN Đình Vũ Hải Phòng phải bố trí trạm biến áp 350 kVA – 800 kVA kèm tủ tụ bù tự động để neo giữ điện áp thanh cái luôn nhịp nhàng êm ái xuyên suốt dải 380V ± 5% khi máy ép đá bazan ở tải đỉnh.
Tính toán xi-lanh dầu học cho hệ thống rửa cát XSD và bể lắng tuần hoàn 3 ngăn: Trong bản vẽ thiết kế dây chuyền cát nhân tạo 100 – 250 tấn/giờ, mương dẫn nước bùn từ máng tràn máy rửa cát XSD3016 về hố bơm của trạm thu hồi cát mịn TS1530 được thiết kế độ dốc 3,5% và lót gạch men chống lắng cặn. Nước sau khi đã tách sạch 95% hạt cát mịn ≥ 0,075 mm sẽ chảy qua 3 ngăn bể lắng zíc-zắc có châm dung dịch keo tụ Polymer tự động, cho phép bơm nước trong quay lại máy rửa chỉ sau 45 phút lắng tĩnh.
3. Kinh nghiệm xác định đá rải liệu đều & lựa xác định buồng côn xi-lanh dầu XHP cho đá bazan, granite
Đối với công đoạn nghiền thứ cấp đá bazan phối hợp đá granite có cường độ kháng nén kể từ 185 tới 265 MPa ngay tại KCN Đình Vũ Hải Phòng, cách lựa chọn đá cấp vào thiết bị đập côn thủy lực đa xi lanh XHP quyết định trực tiếp đến biên dạng hạt đá 1x2. Đá từ máy hàm sơ cấp đi ra cần luôn được sàng tách trước các hạt nhỏ hơn khe xả CSS (Scalping Screen) để không làm bít đặc khoang nghiền; đồng thời độ ẩm của đá nạp vào buồng côn tinh F1 cần kiểm soát dưới 4% để phát huy tối đa hiệu ứng tự nghiền giữa các lớp đá.
5. Thực tế đưa vào hoạt động trạm nghiền rửa cát 180 tấn/giờ & Khắc phục lỗi mất hạt mịn
Thực tế cung ứng cát nghiền TCVN 9205:2012 cho dự án cao tốc Bắc – Nam
Tại cụm mỏ đá Tân Cang (TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai), dây chuyền nghiền đá xây dựng của Công ty CP Khai thác Đá đưa vào hoạt động cụm máy đập côn 1 xi lanh XCS240 (buồng SM, động cơ truyền động 240 kW) làm cụm máy đập tinh cấp 3. Sau 14 tháng chạy dây chuyền, số liệu nhật ký PLC ghi nhận: sản lượng trung bình đạt 265 tấn/giờ ở khe xả CSS = 18 mm, tỷ lệ thu hồi đá 1x2 chuẩn TCVN 7570:2006 đạt tới 54% lập tức bắt đầu từ một lượt qua sàng, kết hợp thời gian dừng máy bảo dưỡng định kỳ thu hẹp 62% nhờ tính năng tự động bù mòn bằng cảm biến LVDT.
Bảng khắc phục lỗi trôi hạt mịn, bít lưới sàng ẩm và mòn vòi Cyclone làm cát
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Sai lệch giữa chỉ số khe xả CSS trên màn hình PLC đồng thời kích thước đá trong ca sản xuất | Bộ nón ép đã mòn sau nhiều ngày làm việc nhưng thợ tác nghiệp tại mỏ chưa bấm nút hiệu chuẩn điểm 0 (Zero Calibration), hoặc cảm biến vị trí LVDT bị lỏng giắc tín hiệu. | Chạy chu trình "Zero Calibration" trên màn hình cảm ứng trong lúc lòng cối nghiền rỗng tải; giám sát thông số cáp tín hiệu chống nhiễu của thước đo dịch chuyển dưới đáy xi lanh. |
| 02 | Trục chính tự động hạ dần làm đá đầu ra to hơn quy định | Phớt pít-tông xi lanh đáy bị mòn gây rò rỉ dầu thủy lực hồi về thùng hoặc van điện tính từ giữ áp bị kẹt mạt sắt. | Rà soát kỹ thuật độ kín của van giữ áp một chiều có điều khiển (Pilot Check Valve) ở trạm áp suất dầu; thay bộ phớt chịu áp Polyurethane của xi lanh đáy. |
| 03 | Rung động đẩy mạnh ở phần khung trên (Spider Arm) | Bạc lót đầu trên trục chính (Spider Bushing) bị thiếu mỡ cực áp hoặc khe hở giữa đầu trục chính cùng bạc lót vượt quá giới hạn phục vụ cho phép (> 3.5 mm). | Bơm đầy mỡ chịu nhiệt Molykote/Lithium EP2 vào cốc bôi trơn ổ đỡ đỉnh chữ thập sau mỗi ca; lắp mới bạc lót đỉnh khi mòn tới vạch giới hạn. |
| 04 | Áp suất dầu thủy lực dưới đáy trục chính dao động liên tục trên 5.2 MPa | Độ cứng đá vật liệu cấp nạp mở rộng đột biến hoặc thành phần đá nạp bị phân tầng (một bên toàn đá to, một bên toàn đá nhỏ). | Lắp tấm рассеиватель (đĩa chia liệu đồng tâm) trên miệng phễu nạp đồng thời giảm nhẹ khe xả hệ máy nghiền hàm sơ cấp phía trước. |
7. Giải đáp quy hoạch đại dự án trạm nghiền đá 500 tấn/giờ tự động hóa SCADA
❓ 7.1. Thuộc khu vực sao dây chuyền 500 tấn/giờ nên thiết kế Hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel) thay vì chạy nối tiếp trực tiếp?
Ở quy mô 500 – 600 tấn/giờ, hầm rút liệu trung gian dự trữ 2.000 tấn đá sau máy hàm giúp tách biệt hoàn toàn khu sơ cấp cùng khu nghiền tinh: khi dừng máy hàm nhằm nổ mìn hoặc bảo dưỡng, khu nghiền côn và sàng phía sau vẫn chạy liên tục không bị gián đoạn sản xuất.
❓ 7.2. Dây chuyền máy nghiền đá 500 tấn/giờ cần bao nhiêu máy sàng rung phân loại?
Với lưu lượng 500 – 650 tấn/giờ kèm lượng đá hồi lưu, một máy sàng đơn lẻ không thể thoát kịp hạt. Cấu hình chuẩn sử dụng 2 cặp máy sàng khổ lớn 3YK3072 (tổng cộng 4 máy sàng đặt song song) để vươn tới tổng diện tích mặt sàng 86,4 m², giúp phân loại đá không lẫn bùn cùng chính xác 100%.
❓ 7.3. Trạm nghiền đá 500 tấn/giờ nên dùng điện hạ thế 380V hay trung thế 6kV?
Với tổng công suất toàn trạm 1.150 – 1.480 kW, chủ đầu tư nên hạ trạm biến áp 1.600 – 2.000 kVA; trong đó hàng loạt mô-tơ điện phụ trợ kết hợp tuyến truyền tải tận dụng điện 380V, riêng các mô-tơ cảm ứng máy côn lớn (315 – 400 kW) có thể khai thác điện 6kV hoặc khởi động mềm 380V chia nhánh độc lập.
❓ 7.4. Hệ thống điều khiển SCADA trên trạm nghiền 500 tấn/giờ kiểm soát được đa số các thông số nào?
Hệ thống SCADA hiển thị trực quan trên màn hình lớn toàn bộ dòng điện từng máy, nhiệt độ ổ bi, áp suất dầu thủy lực, khe xả CSS, sản lượng cân băng tải điện tử (tấn/giờ, tấn/ca) và tự động gửi báo cáo sản lượng hàng ngày qua điện thoại cho chủ mỏ.
❓ 7.5. Tổng thời gian từ lúc đặt hàng đạt mức lúc chạy ra đá thương phẩm của trạm 500 tấn/giờ là bao lâu?
Tổng tiến độ triển khai trọn gói từ khâu thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công, nhập khẩu thiết bị về chân công trình, lắp dựng kết cấu thép đến mỗi khi nghiệm thu chạy có tải 72 giờ hoàn chỉnh là tính từ 45 tới 60 ngày.
8. Đăng ký khảo sát địa hình mỏ & nhận thiết kế 3D dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ
Để nhận hồ sơ thiết kế tổng mặt nhờ CAD 3D cùng bảng dự toán chính xác các dây chuyền nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ tại địa bàn KCN Đình Vũ Hải Phòng, xin vui lòng liên hệ:
- Tổng thầu thiết kế – lắp đặt cụm dây chuyền nghiền sàng đá: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Dây Chuyền Máy Nghiền Đá.
- Đặt lịch khảo sát địa hình mỏ & nhận bản vẽ 3D: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Văn phòng điều hành miền Bắc: Số 48 Ngõ 94 P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình & Kho máy số 86 Đường Bích Hòa, Bình Minh, Hà Nội.
- Văn phòng điều hành miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Quy chuẩn bảo hộ kỹ thuật 24 tháng, kiểm định vật tư chịu mòn thép đúc Mn18Cr2/Mn22Cr2 đi kèm vận chuyển siêu trường siêu trọng được ban hành chính thức bởi Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 KẾT NỐI TỔNG KHO PHỤ TÙNG XGN & TRUNG TÂM Dịch vụ hậu mãi VIỆT NHẬT 24/7
Đặt mua vách hàm răng, lòng nón thép Mn18Cr2/Mn22Cr2, đầu búa VSI gốc nhà sản xuất hoặc yêu cầu kỹ sư hỗ trợ cơ khí chế tạo tận mỏ: