Đối với những dự án khai thác mỏ quy mô công nghiệp, dựng khung căn chỉnh máy nghiền côn thủy lực XCS ở Đông Triều Quảng Ninh đòi hỏi thiết bị có kết cấu khung sườn siêu trường, tự động hóa SCADA/PLC và trạm biến thế lực 350 kVA – 800 kVA. Dòng XCS Series (XCS160 – XCS500) sản xuất tại hãng XGN do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân phối đạt sản lượng kỷ lục 110 – 790 tấn/giờ ở nhịp đập cơ học 820 – 1.020 rpm (trục ngang) / 285 – 360 rpm (tần số đảo trục chính), tích hợp vật liệu Chi tiết nón đúc hợp kim Mn18Cr2 / Mn22Cr2 với biên dạng buồng nghiền dốc Akers Thụy Điển hỗ trợ tối đa hóa lợi nhuận ròng phục vụ nhà đầu tư ở Đông Triều Quảng Ninh.
🚀 Bảng Kiểm Tra Linh hoạt Thông Số Dự Án Công suất kéo Lớn (XCS Series (XCS160 – XCS500))
- ⚙️ Tổ hợp công nghiệp nặng 500 TPH
- Khối máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series điều khiển PLC tự động (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng cung ứng ngày & năm
- 110 – 790 tấn/giờ.
- ⚡ Chuỗi tốc độ 4 cấp nghiền liên hoàn
- 820 – 1.020 rpm (trục ngang) / 285 – 360 rpm (tần số đảo trục chính).
- 🔌 Trạm biến áp trung/hạ thế 2000 kVA
- 160 – 400 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz) — Trạm biến áp 350 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Vật liệu siêu bền Mn22Cr2 & Hardox
- Chóp nón nghiền đa kim loại Mn18Cr2 / Mn22Cr2 với biên dạng buồng nghiền dốc Akers Thụy Điển.
- 💰 Kế hoạch hoàn vốn đại dự án
- 8 – 11 tháng (ở Đông Triều Quảng Ninh).
2. Thông số quy phạm lắp máy những model PEV Series: Cửa nạp, khe xả CSS, tốc độ (rpm) & năng suất
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ hàng loạt biên độ kỹ thuật kích thước họng nạp, dải điều chỉnh khe xả CSS, số chuyển động tròn trục ống lệch tâm cùng công suất động cơ của 5 model máy nghiền hàm PEV chủ lực tại Đông Triều Quảng Ninh:
| Model Côn 1 Xi Lanh | Kiểu Buồng (Côn Thô / Tinh) | Cỡ Đá Nạp Tối Đa (mm) | Khe Xả Điện Tử CSS (mm) | Năng lực xuất liệu Tại hiện trường (tấn/giờ) | Công Suất Động Cơ (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XCS 160 (SC / SM) | Côn thô (SC) / Côn tinh (SM) | 100 – 270 mm | 8 – 42 mm | 95 – 280 tấn/h | 160 kW | 11.2 tấn | 920.000.000 – 1.150.000.000 đ |
| XCS 240 (SC / SM) | Côn thô (SC) / Côn tinh (SM) | 135 – 330 mm | 10 – 48 mm | 145 – 420 tấn/h | 240 kW | 16.8 tấn | 1.380.000.000 – 1.690.000.000 đ |
| XCS 315 (SC / SM) | Côn thô (SC) / Côn tinh (SM) | 170 – 380 mm | 12 – 54 mm | 210 – 560 tấn/h | 315 kW | 24.5 tấn | 1.920.000.000 – 2.350.000.000 đ |
| XCS 400 (SC / SM) | Nghiền thứ cấp & thứ ba | 210 – 430 mm | 14 – 60 mm | 290 – 720 tấn/h | 400 kW | 34.0 tấn | 2.650.000.000 – 3.180.000.000 đ |
| XCS 500 (Heavy) | Đập vỡ đá cứng khả năng chịu tải lớn | 240 – 480 mm | 16 – 65 mm | 360 – 790 tấn/h | 450 kW | 46.5 tấn | 3.450.000.000 – 4.100.000.000 đ |
Lúc tra cứu bảng thông số công suất định mức song song năng suất của dòng máy hàm PEV, kỹ sư phải lưu ý: sản lượng thành phẩm trong điều kiện mỏ chạm ngưỡng mức cao nhất khi đá nổ mìn được sàng tách bớt phần đất mịn < 80 mm qua thanh ghi của máy cấp liệu rung ZSW trước khi đi vào buồng hàm.
Trong sơ đồ dây chuyền hoàn chỉnh, sau máy nghiền hàm PEV khách hàng nên phối ghép trực tiếp với Tổ hợp nghiền hàm PEV Series công nghệ Châu Âu kèm theo Máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series.
1. Hệ thống máy nghiền côn thủy lực XCS tại Đông Triều Quảng Ninh hoạt động thế nào? Chu trình nghiền – rửa – thu hồi cát mịn
Cơ cấu nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series là dòng máy nghiền côn hiện đại bậc nhất của XGN, kế thừa cấu trúc cơ khí tối giản kiểu Thụy Điển với duy nhất một xi lanh thủy lực cỡ lớn đặt ngay dưới đáy trục chính. Xi lanh đáy này đảm nhận đồng thời 3 chức năng: nâng – hạ trục chính để điều chỉnh khe xả CSS chính xác tới từng milimét, tự động bù trừ độ mòn của chi tiết nón đúc dựa trên thời gian thực, và hạ khẩn trương trục chính để xả đá kẹt hoặc dị vật sắt chỉ trong 15 giây.
Giúp cho khắc phục triệt hướng đến bài toán hao hụt cát mịn và kiểm soát mô đun độ lớn theo TCVN 9205:2012, hệ thống áp dụng 4 nguyên lý công nghệ:
- Cảm biến dịch chuyển tuyến tính (LVDT) kết hợp PLC tự động hóa hoàn toàn: Cảm biến đặt trong xi lanh đáy liên tục đo vị trí cao độ của trục chính và hiển thị trị số khe xả CSS trực tiếp lên màn hình cảm ứng. Hệ thống tự động giữ nguyên khe xả dù nón côn mòn dần sau hàng tuần vận hành.
- Thiết kế gối đỡ bạc đạn lăn hai đầu trục chính (Top & Bottom Bearing Support): Đầu trên của trục chính được định vị trong ổ đỡ cầu tự lựa trên xà ngang, đầu dưới tựa lên pít-tông thủy lực qua cụm bạc chặn ma sát thấp, cho phép chịu tải trọng nghiền lớn mà tổng trọng lượng máy nhẹ hơn 25% so với máy côn truyền thống.
- Góc nghiêng buồng nghiền dốc với hành trình lệch tâm biến thiên: Buồng nghiền SC (nghiền thô nhận đá 300–430 mm từ máy hàm) gắn với buồng đập chính SM (nghiền tinh tạo đá 1x2 và đá mi) có thể chuyển đổi dễ dàng chỉ bằng cách hoán đổi nón tĩnh mà không cần đổi thân máy.
- Cấu trúc cơ khí ít chi tiết chuyển động hơn 40%: Không sử dụng vòng răng điều chỉnh ren ngoài hay hàng chục xi lanh khóa quanh thân, giúp việc tháo lắp thay áo côn đúc định kỳ tại mỏ rút ngắn từ 12 giờ xuống chỉ còn 4 giờ.
6. Dự toán phân bổ ngân sách máy nghiền côn XGP kinh tế & Thời gian tất toán vốn ngoài công trường
Với các mỏ đá quy mô vừa lựa xác định tổ máy đập côn XGP Series (ở Đông Triều Quảng Ninh), lợi thế lớn nhất là tổng vốn đầu tư ban đầu cực kỳ thấp (chỉ từ 480 triệu kéo dài tới 1,56 tỷ đồng hướng tới các model XGP900 – XGP1750). Lúc duy trì sản xuất cân bằng chuẩn xác 10 – 12 giờ/ngày với sản lượng 35.000 – 55.000 tấn/tháng, biên lợi nhuận ròng vươn tới 28.000 – 38.000 đ/tấn đảm bảo chủ đầu tư thu hồi tất cả danh mục vốn thiết bị chỉ sau 7 – 10 tháng làm việc.
Dựa vào tối ưu hóa quy trình nhập khẩu đồng bộ lô lớn hợp cùng dự trữ sẵn vật tư chịu mòn ở hai tổng kho Hà Nội – TP.HCM, Việt Nhật cung cấp dòng máy côn XGP với chi phí vận hành sở hữu thấp nhất phân khúc, góp phần những doanh nghiệp khai thác đá vừa liên kết nhỏ khởi đầu dự án an toàn, ít áp lực vốn vay.
🎁 GÓI ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CHO ĐẠI DỰ ÁN TRẠM NGHIỀN ĐÁ 500 – 600 TẤN/GIỜ
Dành riêng cho hàng loạt tổng thầu hạ tầng và chủ mỏ lớn: Miễn phí thiết kế hệ thống hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel), phòng điều khiển SCADA trung tâm và cử chuyên gia nhà máy XGN trực tiếp giám sát lắp đặt.
3. Tiêu chí chọn nguồn đá kết hợp lựa chọn công nghệ làm cát khô hay rửa cát ướt tuần hoàn
Khi quy hoạch dây chuyền nghiền cát nhân tạo 100 – 250 tấn/giờ tại Đông Triều Quảng Ninh, kỹ sư phải căn cứ vào điều kiện nguồn nước ở mỏ qua đó lựa chọn công nghệ tách bụi khô hay rửa cát ướt. Ở những vùng mỏ sẵn nguồn nước tuần hoàn, việc kết hợp máy VSI với máy rửa cát guồng XSD và trạm thu hồi cát mịn TS1530 giúp loại bỏ hoàn toàn bùn sét cùng thu trực tiếp được cát tinh khiết vươn tới chuẩn bê tông tươi M400 – M600.
4. Hướng dẫn vận hành tải nặng trạm máy nghiền hàm PEV, hệ thống điện mỏ 3 pha & bản vẽ móng bê tông
Trình tự 5 bước khởi động song song đưa vào hoạt động Cỗ máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series điều khiển PLC tự động an toàn tại khai trường
- Bước 1: Bật tủ điều khiển PLC Siemens, chọn chế độ vận hành "Auto CSS" tùy chọn "Auto Load" và cài đặt trị số khe xả mục tiêu (ví dụ 16 mm cho đá 1x2).
- Bước 2: Thực hiện thao tác "Zero Calibration" (Hiệu chuẩn điểm 0): nâng nhẹ trục chính bằng cơ cấu thủy lực dành cho tới lúc nón động chạm nhẹ nón tĩnh để PLC tự động nhận diện độ mòn thực tế của bộ nón, sau đó hạ trục chính về đúng khe xả cài đặt.
- Bước 3: Khởi động hệ thống quạt tạo áp suất dương chống bụi và trạm dầu bôi trơn; xác nhận nhiệt độ dầu nằm trong ngưỡng 25 – 45°C.
- Bước 4: Khởi động động cơ chính cùng cấp đá liên tục tính từ băng tải trung gian vào tâm phễu nạp của máy XCS.
- Bước 5: Định kỳ mỗi tuần thực hiện lại thao tác hiệu chuẩn điểm 0 (mất 90 giây) để bù chính xác phần thép Mn18Cr2 đã hao mòn.
Công thức tính trạm biến áp (kVA) cùng tiêu chí chất lượng móng bê tông M300 chống rung máy hàm
Về hạ tầng nguồn điện dành cho cụm cỗ máy nghiền hàm sơ cấp XCS Series (XCS160 – XCS500) (160 – 400 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz)), công thức xác định dung lượng trạm biến áp 3 pha 380V/50Hz quy định kỹ thuật là: SkVA = (∑PkW × Kđồng thời) / cosφ (trong đó hệ số đồng thời K = 0,85 đi kèm hệ số công suất cosφ = 0,90). Bởi trang bị tủ khởi động mềm (Soft Starter) giảm dòng khởi động xuống dưới 2,2 lần dòng định mức, thiết bị duy trì sản xuất cực kỳ êm ái với trạm biến áp 350 kVA – 800 kVA phối hợp tiết diện cáp đồng động lực từ 3×95 mm² tới 3×185 mm².
Yêu cầu bố trí mặt dựa vào trạm nguồn thủy lực kết hợp trạm bơm dầu bôi trơn máy côn XHP: Trong bản vẽ CAD 2D/3D do Việt Nhật thiết kế, trạm bơm dầu tuần hoàn (dung tích thùng 400 – 600 lít) đã được đặt trong nhà che bụi kín thấp hơn đáy máy côn ít nhất 1,2 mét để tạo độ dốc tự chảy (≥ 1:10) cho đường ống dầu hồi DN80. Hệ thống ống dẫn dầu thủy lực áp suất cao (21 MPa) nối vào các xi lanh khóa và bình tích áp Nitơ được cố định trên giá đỡ chống rung riêng biệt, giúp quá trình xả sắt tự động diễn ra êm ái và an toàn tuyệt đối.
5. Kết quả nghiệm thu máy côn XHP ngay tại mỏ đá bazan & Cách khắc phục lỗi dừng máy thủy lực
Minh chứng năng suất kèm theo tuổi thọ nón côn XHP qua dự án ngoài công trường
Tại cụm mỏ đá Tân Cang (TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai), dây chuyền nghiền đá xây dựng của Công ty CP Khai thác Đá duy trì sản xuất máy nghiền côn 1 xi lanh XCS240 (buồng SM, động cơ 240 kW) làm máy nghiền tinh cấp 3. Sau 14 tháng vận hành, số liệu nhật ký PLC ghi nhận: sản lượng trung bình đạt 265 tấn/giờ ở khe xả CSS = 18 mm, tỷ lệ thu hồi đá 1x2 chuẩn TCVN 7570:2006 đạt tới 54% tức thì tính từ một lượt qua sàng, và thời gian dừng máy bảo trì hạ thấp 62% bởi tính năng tự động bù mòn bằng cảm biến LVDT.
Bảng tổng hợp sự cố nhiệt độ dầu, áp suất khóa và cách xử lý trên máy côn XHP
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Sai lệch giữa chỉ số khe xả CSS trên màn hình PLC và quy cách cơ khí đá tại hiện trường | Nón côn đã mòn sau nhiều ngày làm việc nhưng thợ vận hành chưa bấm nút hiệu chuẩn điểm 0 (Zero Calibration), hoặc cảm biến vị trí LVDT bị lỏng giắc tín hiệu. | Chạy chu trình "Zero Calibration" trên màn hình cảm ứng trong lúc buồng đập chính rỗng tải; kiểm tra cáp tín hiệu chống nhiễu của thước đo dịch chuyển dưới đáy xi lanh. |
| 02 | Trục chính tự động hạ dần làm đá đầu ra to hơn quy định | Phớt pít-tông xi lanh đáy bị mòn gây rò rỉ dầu thủy lực hồi về thùng hoặc van điện từ bảo đảm áp bị kẹt mạt sắt. | Kiểm tra độ kín của van giữ áp một chiều có điều khiển (Pilot Check Valve) ở trạm điều khiển dầu áp; thay bộ phớt chịu áp Polyurethane của xi lanh đáy. |
| 03 | Rung động nâng cao ở phần khung trên (Spider Arm) | Bạc lót đầu trên trục chính (Spider Bushing) bị thiếu mỡ cực áp hoặc khe hở giữa đầu trục chính và bạc lót vượt quá giới hạn cho phép (> 3.5 mm). | Bơm đầy mỡ chịu nhiệt Molykote/Lithium EP2 vào cốc bôi trơn ổ đỡ đỉnh chữ thập sau ở từng ca; đổi mới bạc lót đỉnh khi mòn tới vạch giới hạn. |
| 04 | Áp suất dầu thủy lực dưới đáy trục chính dao động liên tục trên 5.2 MPa | Độ cứng đá nguồn liệu mỏ nâng cao đột biến tùy chọn thành phần đá nạp bị phân tầng (một bên toàn đá to, một bên toàn đá nhỏ). | Lắp tấm рассеиватель (đĩa chia liệu đồng tâm) trên miệng phễu nạp và cắt giảm nhẹ khe xả máy nghiền hàm sơ cấp phía trước. |
7. Giải đáp về dây chuyền nghiền rửa cát nhân tạo & tuần hoàn nước 85%
❓ 7.1. Thuộc khu vực sao tổ hợp trạm nghiền cát nhân tạo nên lắp thêm trạm thu hồi cát mịn TS1530?
Khi rửa cát thông qua máy guồng XSD, dòng nước tràn sẽ cuốn trôi mất khoảng 15 – 20% lượng hạt cát mịn (cỡ 0.075 – 0.6 mm). Lắp trạm thu hồi TS1530 dùng bầu lốc xoáy Hydrocyclone sẽ thu giữ lại 95% lượng cát mịn này, vừa đẩy mạnh sản lượng bán hàng vừa đảm bảo cát có cấp phối hạt mịn chuẩn đẹp.
❓ 7.2. Một tấn cát nhân tạo sản xuất ra tiêu tốn bao nhiêu khối nước rửa?
Mỗi tấn cát rửa qua máy XSD cần khoảng 0,8 – 1,2 m³ nước. Tuy nhiên, nhờ hệ thống bể lắng tuần hoàn 3 ngăn kết hợp chất trợ lắng Polymer, 85% lượng nước được lọc thuộc phạm vi để bơm quay vòng trở lại máy rửa, nên lượng nước hao hụt tại dự án thật chỉ khoảng 0,15 m³/tấn cát.
❓ 7.3. Khi nào nên quyết định chọn dây chuyền làm cát công nghệ khô phối hợp khi nào chọn công nghệ ướt?
Nếu nguồn đá đầu vào rất rửa sạch (không lẫn đất sét), độ ẩm đá < 2% phối hợp mỏ ở vùng khan hiếm nước thì chọn công nghệ khô kết hợp hệ thống phân ly khí – lọc bụi túi vải. Nếu đá ми đầu vào lẫn đất bùn hoặc tận thu nguồn đá mùa mưa thì bắt buộc chọn công nghệ rửa ướt.
❓ 7.4. Tổ hợp trạm làm cát 150 tấn/giờ có thể vừa sản xuất cát vừa xuất đá 1x2 cùng lúc không?
Hoàn toàn được. Bởi máy sàng rung phân loại 3 tầng 3YK2460 đặt sau máy VSI, cụm dây chuyền có thể tách đồng thời 2 nhánh sản phẩm thương mại: nhánh đá 1x2 (10–20 mm) đã được vo tròn cạnh rất đẹp đồng thời nhánh cát nhân tạo 0–5 mm.
❓ 7.5. Mức chi tài chính sản xuất trực tiếp trang bị cho 1 tấn cát tạo hạt tròn đều tính từ đá mi là bao nhiêu?
Tổng chi phí gia công trực tiếp (gồm tiền điện ~2.2 kWh/tấn, hao mòn đầu búa tôi nhiệt luyện YG8, lưới sàng PU, nước tuần hoàn hợp cùng nhân công) chỉ dao động tính từ 14.000 tới 18.500 đ/tấn cát thành phẩm.
8. Địa chỉ tư vấn lắp dựng cơ khí cụm dây chuyền sản xuất cát nhân tạo & rửa cát tuần hoàn
Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp dây chuyền nghiền cát nhân tạo & rửa cát tuần hoàn 100 – 250 tấn/giờ đạt chuẩn TCVN 9205:2012 ở Đông Triều Quảng Ninh, vui lòng liên hệ:
- Đơn vị cung cấp giải pháp nghiền – rửa cát tuần hoàn: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Trạm máy nghiền Cát & Rửa Cát XGN.
- Hotline tư vấn dây chuyền làm cát chuẩn TCVN 9205: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho Hà Nội: Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh & Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Quận Ba Đình.
- Tổng kho TP. Hồ Chí Minh: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP.HCM.
Hồ sơ kỹ thuật tổ hợp nhà máy nghiền sàng đá công suất lớn 500 – 650 tấn/giờ tự động hóa SCADA được thẩm định bởi Kỹ sư Trần Thế Nam và chuyên gia cao cấp của tập đoàn XINGAONAI (XGN Group).
🚀 LẬP PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TRẠM Đập vỡ đá CÔNG SUẤT LỚN 500 TẤN/GIỜ
Phối hợp cùng chuyên gia đầu ngành của XGN đi kèm Việt Nhật nhằm triển khai đại dự án trạm nghiền tự động hóa SCADA chuẩn quốc tế: