Giải đáp trực tiếp về phiếu chào giá trạm máy nghiền đá thành cát VSI ngay tại Nghệ An: tổ hợp Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao vận hành ở dải tốc độ chuẩn 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s), sử dụng nguồn điện công nghiệp 2×55 kW đến 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V) nhằm tạo ra sản lượng 65 – 540 tấn/giờ phục vụ các trạm trộn bê tông thương phẩm kết hợp đại công trường cao tốc tại khu vực Nghệ An. Khi đặt mua trực tiếp qua nhà nhập khẩu Việt Nhật (MST: 0107716332), doanh nghiệp tiết kiệm ngay 15 – 22% chi phí vận hành trung gian gắn với được bàn giao miễn phí bộ bản vẽ thiết kế mặt bằng CAD 2D/3D.
⚡ Tổng Hợp Nhanh Hiệu suất đầu ra, Tốc Độ & Hạ Tầng Nguồn Điện (VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263))
- ⚙️ Dòng máy côn 1 xi lanh PLC
- Cỗ máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao (xgnchina.com).
- 📈 Dải năng suất đá thành phẩm
- 65 – 540 tấn/giờ.
- ⚡ Vận tốc quay trục truyền động
- 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s).
- 🔌 Yêu cầu nguồn điện 3 pha
- 2×55 kW đến 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm biến áp 320 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Chống mòn cao buồng đập chính Akers
- Đầu búa văng hợp kim Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống mài mòn.
- 💰 Thành quả rõ rệt bù đắp vốn gốc mua sắm đồng bộ
- 6 – 9 tháng (nhờ biên lợi nhuận cao từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông) (ở vùng Nghệ An).
1. Hệ thống máy nghiền đá thành cát VSI ở vùng Nghệ An hoạt động thế nào? Chu trình nghiền – rửa – thu hồi cát mịn
Cỗ máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) là thiết bị nghiền va đập trục đứng tốc độ siêu cao, trực tiếp được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của tuyến công nghệ để chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hoặc sỏi sông thành cát nghiền nhân tạo 0–5 mm cập nhật thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Nhờ rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế cấp liệu kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn đều có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 đạt chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn lắp đặt nhằm "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ bê tông mác cao M500 – M800.
Để khắc phục triệt giúp cho bài toán hao hụt cát mịn và kiểm soát mô đun độ lớn theo TCVN 9205:2012, hệ thống áp dụng 4 nguyên lý công nghệ:
- Cấu trúc buồng nghiền chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) và "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite và sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng thúc đẩy tổng mức chi hao mòn kim loại gần như bằng 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" khai thác vành đe hợp kim Cr26 đảm bảo tăng hiệu suất thành cát thêm 35%.
- Đầu búa phóng liệu gắn hợp kim Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor được lắp hệ thống các thanh hợp kim YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới cần lắp mới thế.
- Hệ thống động cơ kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai động cơ điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng từ hai phía giúp triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
- Phải cẩu xoay cơ cấu thủy lực mở nắp buồng nghiền tích hợp trên thân máy: Cho phép 1 công nhân nâng mở nắp máy và lắp mới bộ 3 đầu búa rotor chỉ trong vòng 25 phút.
2. Bảng thông số máy làm cát VSI: Vận tốc rotor, năng suất tạo cát 0–5mm & công suất điện
Tùy áp dụng mục tiêu ưu tiên sản xuất cát nghiền 0–5 mm hay chỉnh hình vo tròn hạt đá dăm 1x2, chủ đầu tư đối chiếu lưu lượng đầu ra gắn với công suất mô-tơ điện kép của 6 model VSI trong bảng sau:
| Model Máy Tạo Cát VSI | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Năng Suất Nghiền Cát (tấn/giờ) | Năng Suất Vo Tròn Đá (tấn/giờ) | Tốc Độ Quay Rotor (rpm) | Công Suất Động Cơ Kép (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 7615 | 35 – 40 mm | 60 – 110 tấn/h | 110 – 180 tấn/h | 1.700 – 1.950 rpm | 2 × 55 kW | 7.6 tấn | 580.000.000 – 710.000.000 đ |
| VSI 8522 | 40 – 45 mm | 95 – 175 tấn/h | 175 – 280 tấn/h | 1.520 – 1.750 rpm | 2 × 110 kW | 11.5 tấn | 790.000.000 – 960.000.000 đ |
| VSI 9526 | 45 – 50 mm | 140 – 240 tấn/h | 240 – 380 tấn/h | 1.360 – 1.560 rpm | 2 × 132 kW | 14.8 tấn | 980.000.000 – 1.220.000.000 đ |
| VSI 1140 | 45 – 50 mm | 200 – 340 tấn/h | 340 – 500 tấn/h | 1.180 – 1.350 rpm | 2 × 160 kW | 20.2 tấn | 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ |
| VSI 1145 | 50 – 55 mm | 245 – 420 tấn/h | 420 – 610 tấn/h | 1.100 – 1.280 rpm | 2 × 200 kW | 23.5 tấn | 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ |
| VSI 1263 | 55 – 60 mm | 320 – 540 tấn/h | 540 – 780 tấn/h | 980 – 1.150 rpm | 2 × 315 kW | 31.0 tấn | 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ |
Trên dòng máy làm cát VSI, năng suất cột 'Nghiền Cát' áp dụng cho quy trình khép kín qua sàng 4.75 mm để ra cát thành phẩm 0–5 mm, còn cột 'Vo Tròn Đá' áp dụng khi mở cửa xả tràn Cascade để chỉnh hình hạt đá 1x2 cùng 5–10 mm.
Hướng tới cát chế biến cơ học đạt độ sạch bùn sét dưới 1% theo TCVN 9205:2012, sau máy VSI cần lắp đồng bộ Máy rửa cát guồng quay XSD làm tinh khiết bùn sét hợp cùng Máy tách thu hồi cát mịn TS Series.
3. Giải pháp phối ghép thiết bị dành cho nguồn đá biến thiên độ cứng ở quy mô 500 tấn/giờ
Hướng tới các đại dự án trạm nghiền công suất 500 – 650 tấn/giờ tại Nghệ An, nguồn đá nguyên khai từ danh mục các gương tầng nổ mìn thường có sự biến thiên lớn về độ cứng kết hợp kích thước hạt. Do đó, giải pháp lựa chọn thiết bị chuẩn mực nhất là sử dụng máy hàm sơ cấp khổ lớn PEV1100x1200 kết hợp cặp máy côn thủy lực chạy song song (1 côn thô XHP400 + 1 côn tinh XCS315) kèm theo máy chỉnh hình VSI1145 hướng tới chủ động điều tiết tỷ lệ cấu hình máy đá 1x2, đá 0x4 kết hợp cát nghiền đúng theo từng giai đoạn của dự án.
🎁 Quà tặng vật tư NÂNG CẤP Cụm máy đập CÔN 1 XI LANH XCS TỰ ĐỘNG HÓA PLC
Gọi điện trao đổi ngay hôm nay hướng tới nhận phiếu chào giá gốc nhà máy dành cho Hệ máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao kèm gói đào tạo hoạt động có tải tủ PLC Siemens tiếng Việt kết hợp tặng kèm bộ phớt áp lực dầu xi lanh đáy chính hãng XGN.
4. Quy trình bàn giao hồ sơ bản vẽ hoàn công, nghiệm thu tải 72 giờ & đào tạo thợ vận hành
Quy chuẩn 5 bước kiểm chứng vận hành kỹ thuật định kỳ thúc đẩy thiết bị đạt độ sẵn sàng trên 96%
- Bước 1: Kiểm tra độ ẩm của đá mi hoặc sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, hoặc cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
- Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm để ngăn ngừa sụt áp.
- Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước để dòng đá đi xuyên qua tâm rotor đạt vận tốc quay tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) cho tới trong lúc dòng điện hai động cơ chạm ngưỡng 85 – 90% định mức.
- Bước 4: Dùng cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt cấp liệu nhằm kiểm tra cân sử dụng động rotor.
- Bước 5: Khi đổi mới đầu búa chống mòn cao YG8 hoặc tấm lót chia liệu trong rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ bằng cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) để rotor không bị rung ở tốc độ 1.500 rpm.
Danh mục 5 bộ tài liệu bản vẽ CAD 2D/3D và hồ sơ pháp lý CO/CQ bàn giao cho chủ mỏ
Mọi dự án lắp đặt máy nghiền đá do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thực hiện cân đối chính thức được bàn giao bộ Hồ sơ Tài liệu Kỹ thuật & Bản vẽ Hoàn công gồm 5 hạng mục: (1) Bản vẽ bố trí mặt bằng CAD 2D & mô hình 3D, (2) Bản vẽ kết cấu móng bê tông cốt thép ghi rõ tải trọng tĩnh/động (kN), (3) Sơ đồ nguyên lý tủ điện PLC & tính toán trạm biến áp, (4) Sổ tay vận hành – bảo dưỡng tiếng Việt, và (5) Bộ chứng từ nhập khẩu CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan chính ngạch.
Kiến trúc kết cấu thép mô-đun (Modular Steel Structure) kết hợp móng bê tông tối ưu cho trạm 500 tấn/giờ: Phục vụ cho tổ hợp nhà máy 500 – 650 tấn/giờ, việc kết hợp móng trụ bê tông cốt thép M350 với hệ khung dầm thép chữ H tổ hợp (H400×400 đồng thời H500×300 liên kết bu lông cường độ cao 10.9) mang lại rút ngắn 50% thời gian xây dựng ở hiện trường đi kèm cho phép tháo dỡ di dời trọn gói các nhà máy sang mỏ mới sau 10 – 15 năm bóc tầng lấy đá mà không bị lãng phí vốn triển khai mua sắm hạ tầng.
5. Nghiệm thu nhà thiết bị đập đá 550 tấn/giờ & Chẩn đoán cảnh báo tự động trên SCADA
Hiệu suất đưa vào hoạt động liên tục 3 ca/ngày của tổ hợp nghiền sàng 550 tấn/giờ
Ở mỏ đá Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau ngay khi lắp đặt máy nghiền cát nhân tạo VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 và thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, toàn bộ nguồn đá mi được chế biến thành cát bê tông loại bỏ bụi vươn tới mô đun Mx = 2.75, bán thiết kế cho các trạm trộn bê tông thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại lợi nhuận ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng cùng bù đắp vốn gốc sau đúng 6,5 tháng.
Bảng quy trình xử lý cảnh báo nghẽn hầm rút liệu cùng cân nhờ tải trên trạm 500 tấn/h
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Máy VSI rung lắc mạnh và ngắt rơ-le cảm biến rung động | Một trong ba thanh hợp kim YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hoặc lớp đá tích tụ trong 3 khoang của rotor không đều nhau làm mất cân bằng động. | Mở cửa kiểm tra bên hông khoang chịu lực, làm rửa sạch đá bám trong rotor hợp cùng thay đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân bằng. |
| 02 | Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng tăng cao | Dây đai thang bị trượt làm giảm vận tốc vận hành quay rotor dưới 1.100 rpm, hoặc cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm giảm lưu lượng đá đi qua tâm rotor. | Căng lại hai bộ dây đai truyền động của động cơ kép; khép bớt cửa nạp tràn để tối đa hóa tỷ lệ đá được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor. |
| 03 | Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) | Khe xả hoặc mắt lưới sàng phân loại chọn quá lớn (ví dụ dùng lưới 5.5 mm thay vì 4.2 – 4.5 mm) hoặc vận tốc quay dài dòng đá văng chưa đủ lớn. | Đổi lưới sàng tầng dưới về kích thước lỗ 4.0 – 4.5 mm và đẩy mạnh lưu lượng đá nạp vào tâm rotor để đẩy mạnh tần suất va chạm hạt. |
| 04 | Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá yêu cầu kỹ thuật hỗn hợp bê tông | Đá nguyên liệu ban đầu lẫn đa dạng đất sét hay là vận hành khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. | Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 và máy tách thu hồi cát mịn TS1530 để kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% theo đúng TCVN 9205:2012. |
6. Chính sách giá phụ tùng Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu chi phí vòng đời thiết bị (LCC)
Về định mức tài chính chạy dây chuyền vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng phụ tùng xuất xưởng XGN Mn18Cr2/Mn22Cr2 phối hợp bảo trì định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật giúp hàng loạt mỏ đá tại Nghệ An giảm 35% chi phí vật tư trên từng tấn đá và loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài nhiều ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng cùng lợi nhuận cổ đông.
Trọn vẹn hệ bảng giá phụ tùng chịu mài mòn Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 liên kết dịch vụ quy phạm lắp máy ở vùng Việt Nhật rải đều được niêm yết công khai theo trọng lượng thực tế kết hợp mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất cho những mỏ đá hợp tác dài hạn.
7. Giải đáp về dây chuyền nghiền rửa cát nhân tạo & tuần hoàn nước 85%
❓ 7.1. Ở địa phương sao dây chuyền nghiền cát tạo hạt tròn đều nên lắp thêm trạm thu hồi cát mịn TS1530?
Khi rửa cát nhờ máy guồng XSD, dòng nước tràn sẽ cuốn trôi mất khoảng 15 – 20% lượng hạt cát mịn (cỡ 0.075 – 0.6 mm). Lắp trạm thu hồi TS1530 trang bị bầu lốc xoáy Hydrocyclone sẽ thu giữ lại 95% lượng cát mịn này, vừa nâng cao sản lượng bán hàng vừa hỗ trợ cát có cấp phối hạt mịn chuẩn đẹp.
❓ 7.2. Một tấn cát nhân tạo sản xuất ra tiêu tốn bao nhiêu khối nước rửa?
Mỗi tấn cát rửa qua máy XSD cần khoảng 0,8 – 1,2 m³ nước. Tuy nhiên, nhờ hệ thống bể lắng tuần hoàn 3 ngăn kết hợp chất trợ lắng Polymer, 85% lượng nước được lọc xuyên suốt để bơm quay vòng trở lại máy rửa, nên lượng nước hao hụt trong ca sản xuất chỉ khoảng 0,15 m³/tấn cát.
❓ 7.3. Khi nào nên ưu tiên chọn dây chuyền làm cát công nghệ khô hợp cùng khi nào chọn công nghệ ướt?
Nếu nguồn đá đầu vào hết sức sạch (không lẫn đất sét), độ ẩm đá < 2% gắn với mỏ ở vùng khan hiếm nước thì chọn công nghệ khô kết hợp hệ thống phân ly khí – lọc bụi túi vải. Nếu đá ми đầu vào lẫn đất bùn hoặc vận hành khai trường mùa mưa thì bắt buộc chọn công nghệ rửa ướt.
❓ 7.4. Trạm sản xuất làm cát 150 tấn/giờ có thể vừa sản xuất cát vừa xuất đá 1x2 cùng lúc không?
Hoàn toàn được. Dựa vào máy sàng rung phân loại 3 tầng 3YK2460 đặt sau máy VSI, tuyến nghiền sàng có thể tách đồng thời 2 nhánh chủng loại máy thương mại: nhánh đá 1x2 (10–20 mm) đã được vo tròn cạnh rõ rệt đẹp đi kèm nhánh cát nhân tạo 0–5 mm.
❓ 7.5. Định mức tài chính sản xuất trực tiếp thiết kế cho 1 tấn cát nghiền bằng máy VSI tính từ đá mi đóng vai trò là bao nhiêu?
Tổng chi phí gia công trực tiếp (gồm tiền điện ~2.2 kWh/tấn, hao mòn đầu búa chịu tải cao YG8, lưới sàng PU, nước tuần hoàn đồng thời nhân công) chỉ dao động bắt đầu từ 14.000 tới 18.500 đ/tấn cát thành phẩm.
8. Địa chỉ tổng kho máy nghiền côn XGP & chi tiết hợp kim lòng nón thép sẵn hàng Hà Nội – TP.HCM
Qua đó đặt trang bị máy nghiền côn XGP Series hoặc tra cứu bộ phận hao mòn nón tĩnh – nón động Mn18Cr2 sẵn kho giao ngay tại Nghệ An, vui lòng liên hệ:
- Nhà phân phối thiết bị mỏ đá XGN Group: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Chuyên mục Tổ máy đập Đá & Tin tức Kỹ thuật.
- Điện thoại đặt hàng máy côn XGP & nón Mn18Cr2: 098 492 7879 / 0981 605 550 | Thư điện tử: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Điểm tập kết máy tại Hà Nội: Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình & Kho Bích Hòa, Bình Minh, TP. Hà Nội.
- Điểm tập kết máy tại TP.HCM: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung hướng dẫn chạy dây chuyền PLC đồng thời thông số kỹ thuật tổ máy đập côn 1 xi lanh XCS được kiểm duyệt bởi Kỹ sư Trần Thế Nam (Giám đốc Kỹ thuật Công Nghiệp Việt Nhật) theo thông số chuẩn hạt cốt liệu TCVN 7570:2006.
🚀 LIÊN HỆ NHẬN CATALOGUE & Bảng kê đơn giá MÁY NGHIỀN CÔN 1 XI LANH XCS
Gọi ngay Hotline hay là nhắn Zalo qua đó nhận video làm việc liên tục tại hiện trường tủ PLC tự động của dòng máy côn 1 xi lanh XCS tại khu vực nhóm các mỏ đá Việt Nam: