Trong bối cảnh nguồn cát tự nhiên ngày càng khan hiếm, bảo dưỡng kết hợp sửa chữa máy nghiền thanh làm cát ở KCN Đồng Xoài Bình Phước trở thành giải pháp chiến lược cho những khai trường lộ thiên song song trạm trộn bê tông tại KCN Đồng Xoài Bình Phước. Tổ hợp VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263) hoạt động ở dải tốc độ 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s), tổng công suất điện 2×55 kW chạm mốc 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V), cho sản lượng 65 – 540 tấn/giờ với độ đồng đều hạt tuyệt hảo, hàm lượng bùn sét dưới 1,0% và tuổi thọ phụ tùng cao gấp 1,4 lần các dòng máy thông thường.
🔎 Dữ Liệu Tóm Tắt Cấu Hình Thiết Bị Nghiền Sàng XGN (VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263))
- ⚙️ Hệ thống nghiền – rửa cát
- Máy đập vỡ đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao (xgnchina.com).
- 📈 Năng suất cát sạch TCVN 9205
- 65 – 540 tấn/giờ.
- ⚡ Thông số tốc độ VSI & Guồng rửa
- 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s).
- 🔌 Nguồn điện tổng & Trạm biến áp
- 2×55 kW đến 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm biến áp 320 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Vật liệu chống mòn PU & Gốm
- Đầu búa văng hợp kim Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống mài mòn.
- 💰 Hiệu quả thu hồi vốn đầu tư
- 6 – 9 tháng (nhờ biên lợi nhuận cao từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông) (tại KCN Đồng Xoài Bình Phước).
1. Cấu hình máy nghiền thanh làm cát tại KCN Đồng Xoài Bình Phước gồm nhiều máy gì? Sơ đồ công nghệ khép kín 3 giai đoạn
Máy chế biến đá thành cát nhân tạo VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) là thiết bị nghiền va đập trục đứng tốc độ siêu cao, được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của dây chuyền nhằm mục đích chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hoặc sỏi sông thành cát nghiền nhân tạo 0–5 mm thay thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Nhờ rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế cấp liệu kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn đều có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 đạt chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn dùng để "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ bê tông mác cao M500 – M800.
Tính ổn định của toàn bộ dây chuyền sản xuất đá thương phẩm tại KCN Đồng Xoài Bình Phước luôn được bảo chứng nhờ 4 giải pháp kỹ thuật đồng bộ sau:
- Cấu trúc buồng nghiền chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) và "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite và sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng đảm bảo hạch toán chi phí hao mòn kim loại gần như bằng 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" dùng vành đe siêu cường lực Cr26 góp phần tăng hiệu suất thành cát thêm 35%.
- Đầu búa phóng liệu gắn hợp kim Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor được lắp các thanh hợp kim YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới cần thay thế.
- Hệ thống động cơ kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai động cơ điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng từ hai phía giúp triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
- Cần cẩu xoay thủy lực mở nắp buồng nghiền tích hợp trên thân máy: Cho phép 1 công nhân nâng mở nắp máy liên kết lắp mới bộ 3 đầu búa rotor chỉ trong vòng 25 phút.
2. Thông số kỹ thuật tổ hợp nhà máy nghiền đá 500 tấn/giờ: 6 phân khu công nghệ trọng điểm
Cấu trúc kỹ thuật của toàn bộ 6 phân khu trong nhà máy nghiền sàng đá công suất lớn 500 – 650 tấn/giờ được tính toán đồng bộ theo bảng thông số thiết kế dưới đây:
| Model Máy Tạo Cát VSI | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Năng Suất Nghiền Cát (tấn/giờ) | Năng Suất Vo Tròn Đá (tấn/giờ) | Tốc Độ Quay Rotor (rpm) | Công Suất Động Cơ Kép (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 7615 | 35 – 40 mm | 60 – 110 tấn/h | 110 – 180 tấn/h | 1.700 – 1.950 rpm | 2 × 55 kW | 7.6 tấn | 580.000.000 – 710.000.000 đ |
| VSI 8522 | 40 – 45 mm | 95 – 175 tấn/h | 175 – 280 tấn/h | 1.520 – 1.750 rpm | 2 × 110 kW | 11.5 tấn | 790.000.000 – 960.000.000 đ |
| VSI 9526 | 45 – 50 mm | 140 – 240 tấn/h | 240 – 380 tấn/h | 1.360 – 1.560 rpm | 2 × 132 kW | 14.8 tấn | 980.000.000 – 1.220.000.000 đ |
| VSI 1140 | 45 – 50 mm | 200 – 340 tấn/h | 340 – 500 tấn/h | 1.180 – 1.350 rpm | 2 × 160 kW | 20.2 tấn | 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ |
| VSI 1145 | 50 – 55 mm | 245 – 420 tấn/h | 420 – 610 tấn/h | 1.100 – 1.280 rpm | 2 × 200 kW | 23.5 tấn | 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ |
| VSI 1263 | 55 – 60 mm | 320 – 540 tấn/h | 540 – 780 tấn/h | 980 – 1.150 rpm | 2 × 315 kW | 31.0 tấn | 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ |
Ở quy mô công nghiệp 500 – 650 tấn/giờ, việc tách riêng máy côn thô XHP400 và máy côn tinh XCS315 kèm 4 máy sàng rung khổ lớn 3YK3072 giúp hệ thống đạt sản lượng gần 10.000 tấn/ngày mà không gây quá tải cơ học lên bất kỳ thiết bị đơn lẻ nào.
Rõ ràng mọi hồ sơ giá thương mại của tổ hợp công suất lớn được cập nhật tại Máy rửa cát guồng quay XSD làm sạch bùn sét và Máy tách thu hồi cát mịn TS Series.
3. Cách chọn cỡ đá nổ mìn đầu vào & lựa chọn model máy hàm PEV theo sản lượng mỏ
Khi lựa chọn cỡ máy hàm sơ cấp hướng tới bảo dưỡng đồng thời sửa chữa hệ máy nghiền thanh làm cát ngay tại KCN Đồng Xoài Bình Phước, thông số đầu tiên cần đo đạc tại khai trường là kích thước cạnh lớn nhất của tảng đá sau nổ mìn (Dmax) và hàm lượng đất phong hóa lẫn trong đá nguyên khai. Theo tiêu chuẩn thiết kế mỏ lộ thiên, chiều rộng cửa nạp của máy hàm phải lớn hơn tối thiểu 1,18 lần kích thước Dmax phổ biến: cụ thể nếu đá nổ mìn cỡ 500 mm thì chọn PEV600x900, cỡ 620 mm chọn PEV750x1060, và cỡ 750 – 850 mm chọn PEV900x1200 hoặc PEV1000x1200. Cách chọn đúng lập tức từ đầu mang lại thu hẹp 80% thời gian xe búa thủy lực phải đục phá đá quá khổ trên mặt tầng mỏ ở KCN Đồng Xoài Bình Phước.
🎁 ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁT NHÂN TẠO & RỬA CÁT TUẦN HOÀN
Đăng ký khảo sát ngay hôm nay để nhận phương án thiết kế bể lắng tuần hoàn nước 85%, bản vẽ mặt nhờ CAD đi kèm hồ sơ giá ưu đãi trọn gói phục vụ Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao.
4. Quy trình bàn giao hồ sơ bản vẽ hoàn công, nghiệm thu tải 72 giờ & đào tạo thợ vận hành
Quy chuẩn 5 bước kiểm tra kỹ thuật định kỳ giúp thiết bị đạt độ sẵn sàng trên 96%
- Bước 1: Kiểm tra độ ẩm của đá mi hoặc sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, hoặc cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
- Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm để tránh sụt áp.
- Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước để dòng đá đi xuyên qua tâm rotor đạt tốc độ tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) cho tới khi dòng điện hai máy điện chính ghi nhận mức 85 – 90% định mức.
- Bước 4: Dùng cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt cấp liệu để kiểm tra cân bằng động rotor.
- Bước 5: Khi thay đầu búa hợp kim YG8 hoặc tấm lót chia liệu trong rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ bằng cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) để rotor không bị rung ở tốc độ 1.500 rpm.
Danh mục 5 bộ tài liệu bản vẽ CAD 2D/3D và hồ sơ pháp lý CO/CQ bàn giao cho chủ mỏ
Mọi dự án lắp đặt máy nghiền đá do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thực hiện đều được bàn giao bộ Hồ sơ Tài liệu Kỹ thuật & Bản vẽ Hoàn công gồm 5 hạng mục: (1) Bản vẽ bố trí mặt bằng CAD 2D & mô hình 3D, (2) Bản vẽ kết cấu móng bê tông cốt thép ghi rõ tải trọng tĩnh/động (kN), (3) Sơ đồ nguyên lý tủ điện PLC & tính toán trạm biến áp, (4) Sổ tay vận hành – bảo dưỡng tiếng Việt, và (5) Bộ chứng từ nhập khẩu CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan đầy đủ CO/CQ.
Yêu cầu bố trí mặt bằng trạm nguồn truyền động dầu và trạm bơm dầu bôi trơn máy côn XHP: Trong bản vẽ CAD 2D/3D do Việt Nhật thiết kế, trạm bơm dầu tuần hoàn (dung tích thùng 400 – 600 lít) được đặt trong nhà che bụi kín thấp hơn đáy máy côn ít nhất 1,2 mét để tạo độ dốc tự chảy (≥ 1:10) cho đường ống dầu hồi DN80. Hệ thống ống dẫn dầu thủy lực áp suất cao (21 MPa) nối vào các xi lanh khóa và bình tích áp Nitơ được cố định trên giá đỡ chống rung riêng biệt, giúp quá trình xả sắt tự động diễn ra êm ái và an toàn tuyệt đối.
5. Kết quả nghiệm thu máy côn XHP tại mỏ đá bazan & Cách xử lý dứt điểm tình huống bất thường xi-lanh dầu
Minh chứng sản lượng khai thác cùng tuổi thọ nón côn XHP qua dự án thực tế
Tại mỏ đá Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau khi lắp đặt máy nghiền cát nhân tạo VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 và thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, toàn bộ nguồn đá mi được chế biến thành cát bê tông sạch đạt mô đun Mx = 2.75, bán cho tập hợp các trạm trộn bê tông thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại lợi nhuận ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng và hoàn vốn sau đúng 6,5 tháng.
Bảng tổng hợp sự cố nhiệt độ dầu, áp suất khóa và cách xử lý trên máy côn XHP
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Máy VSI rung lắc mạnh và ngắt rơ-le cảm biến rung động | Một trong ba thanh hợp kim YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hoặc lớp đá tích tụ trong 3 khoang của rotor không đều nhau làm mất cân bằng động. | Mở cửa kiểm tra bên hông buồng nghiền, làm sạch đá bám trong rotor liên kết thay thế đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân bằng. |
| 02 | Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng tăng cao | Dây đai thang bị trượt làm giảm tốc độ quay rotor dưới 1.100 rpm, hoặc cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm giảm lưu lượng đá đi qua tâm rotor. | Căng lại hai bộ dây đai truyền động của động cơ kép; khép bớt cửa nạp tràn để tăng tỷ lệ đá được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor. |
| 03 | Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) | Khe xả hoặc mắt lưới sàng phân loại chọn quá lớn (ví dụ dùng lưới 5.5 mm thay vì 4.2 – 4.5 mm) hoặc tốc độ dài dòng đá văng chưa đủ lớn. | Đổi lưới sàng tầng dưới về kích thước lỗ 4.0 – 4.5 mm và tăng lưu lượng đá nạp vào tâm rotor để tăng tần suất va chạm hạt. |
| 04 | Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá tiêu chuẩn bê tông | Đá nguyên liệu ban đầu lẫn nhiều đất sét hoặc vận hành khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. | Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 và máy tách thu hồi cát mịn TS1530 để kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% theo đúng TCVN 9205:2012. |
6. Tổng mức đầu tư dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ & Chu kỳ hoàn vốn dự án
Dự toán tổng mức đầu tư dây chuyền máy nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ đồng bộ (ở vùng KCN Đồng Xoài Bình Phước) dao động từ 3,4 tỷ đến 5,8 tỷ đồng (bao gồm toàn bộ máy chính PEV + XHP, 2 sàng YK, hệ băng tải kết hợp tủ PLC). Với sản lượng bình quân 3.500 tấn/ngày (90.000 tấn/tháng) và biên lợi nhuận ròng tại mỏ sau thuế đạt 30.000 – 42.000 đ/tấn, dòng tiền ròng thu về mỗi tháng đạt 2,7 – 3,7 tỷ đồng, đảm bảo hoàn vốn 100% dự án trong 10 – 13 tháng.
Đối với hợp đồng trọn gói dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ, Việt Nhật áp dụng chính sách báo giá minh bạch từng hạng mục thiết bị (máy chính, băng tải, kết cấu thép, tủ điện PLC, vận chuyển lắp đặt), tuyệt đối không phát sinh chi phí ẩn trong suốt quá trình thi công tại mỏ.
7. Giải đáp thắc mắc về máy nghiền côn lò xo XGP & chọn buồng nghiền B/Z/D
❓ 7.1. Tại sao máy nghiền côn lò xo XGP vẫn vô cùng đã được ưa chuộng tại các mỏ đá vừa và nhỏ?
Vì dòng XGP có mức giá đầu tư ban đầu rẻ hơn 30 – 35% so với máy côn thủy lực hoàn toàn, kết cấu cụm lò xo cơ khí quanh thân cực kỳ bền bỉ, dễ sửa chữa và sinh lời ròng khẩn trương chỉ sau 7 – 10 tháng vận hành.
❓ 7.2. Các ký hiệu buồng nghiền B, Z, D trên máy côn XGP có ý nghĩa gì?
Ký hiệu B là buồng nghiền Thô (Standard Coarse), Z là buồng nghiền Trung bình (Medium), đồng thời D thuộc nhóm buồng nghiền Tinh đầu ngắn (Short Head Fine). Chỉ cần thay đổi bộ nón tĩnh là có thể chuyển đổi linh hoạt giữa các kiểu buồng này.
❓ 7.3. Cách điều chỉnh khe xả đá đầu ra trên máy nghiền côn XGP như thế nào?
Máy XGP trang bị xi lanh thủy lực đẩy chốt xoay vòng điều chỉnh: thợ vận hành chỉ cần điều khiển trạm thủy lực đẩy bánh cóc xoay vòng phễu tĩnh theo chiều kim đồng hồ để thu hẹp khe xả hoặc ngược chiều kim đồng hồ để nới rộng khe xả.
❓ 7.4. Bao lâu đòi hỏi quan sát đối chiếu độ nén của các cụm lò xo quanh thân máy XGP?
Định kỳ sau mỗi 150 giờ vận hành (khoảng 2 tuần), kỹ thuật viên nên dùng thước đo kiểm tra chiều dài làm việc của các cụm lò xo quanh thân máy để đảm bảo lực ép đồng đều ở mọi vị trí chu vi.
❓ 7.5. Kho Việt Nhật có sẵn nón tĩnh, nón động và bạc đồng cho máy côn XGP900, XGP1200, XGP1750 không?
Có sẵn 100% tại cả kho Hà Nội (Bình Minh) và kho TP.HCM (Phường Tân Tạo), đảm bảo xuất kho giao ngay trong vòng 24 giờ khi mỏ đá có nhu cầu thay thế.
8. Địa chỉ đặt mua máy nghiền hàm PEV chính hãng XGN & nhận bản vẽ móng CAD
Mọi yêu cầu nhận bảng báo giá máy nghiền hàm PEV Series, bản vẽ móng máy CAD 2D/3D và đặt lịch khảo sát mỏ đá tại KCN Đồng Xoài Bình Phước, quý chủ đầu tư vui lòng liên hệ trực tiếp:
- Đơn vị nhập khẩu & phân phối trực tiếp: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (Mã số doanh nghiệp: 0107716332) — Chuyên cung cấp Máy Nghiền Đá & Tài liệu Kỹ thuật Mỏ đá.
- Đường dây nóng Kỹ thuật & Báo giá: 098 492 7879 – 0981 605 550 (Hỗ trợ Zalo 24/7) | Hòm thư: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Trụ sở & Kho máy khu vực phía Bắc: Số 48 Ngõ 94 Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình & Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội.
- Văn phòng & Kho máy khu vực phía Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Quy trình công nghệ dây chuyền nghiền – rửa cát chuẩn TCVN 9205 đồng thời thu hồi hạt mịn tuần hoàn nước được biên soạn bởi Kỹ sư Trần Thế Nam cùng ban dự án Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 TƯ VẤN LẮP ĐẶT DÂY CHUYỀN CÁT NHÂN TẠO & RỬA CÁT CHUẨN TCVN 9205
Liên hệ ngay hôm nay để nhận bản vẽ bố trí máy VSI + Máy rửa cát XSD + Thu hồi cát mịn TS1530 tối ưu nhất: