Đầu tư tổ khai thác đá dăm mi thành cát tại địa bàn Mộc Châu Sơn La gắn liền với bài toán chuyển hóa nguồn đá nguyên khai và đá mi sàng ở vùng Mộc Châu Sơn La thành vật liệu nền đường bê tông mác cao kèm theo cát nhân tạo chất lượng cao đạt chuẩn TCVN 9205:2012. Với cấu hình Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao quy mô công suất 65 – 540 tấn/giờ, tốc độ công tác 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s) đồng thời hệ thống điều khiển tự động PLC bảo vệ quá tải, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật cam kết bàn giao giải pháp chìa khóa trao tay kèm đầy đủ chứng từ CO Form E, CQ và hóa đơn GTGT.
✅ Hồ Sơ Định Mức Công Suất, Vật Liệu & Hoàn Vốn (VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263))
- ⚙️ Công nghệ tạo cát trục đứng
- Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng cát nhân tạo 0–5mm
- 65 – 540 tấn/giờ.
- ⚡ Vận tốc phóng đá của Rotor
- 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s).
- 🔌 Cụm động cơ kép 3 pha 380V
- 2×55 kW đến 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm biến áp 320 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Đầu búa hợp kim Vonfram YG8
- Đầu búa văng hợp kim Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống mài mòn.
- 💰 Chu kỳ hoàn vốn thương mại
- 6 – 9 tháng (nhờ biên lợi nhuận cao từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông) (ở vùng Mộc Châu Sơn La).
1. Tiêu chuẩn thiết xử lý đá hộc mi thành cát ở Mộc Châu Sơn La: Quy trình kiểm định FAT/SAT & hệ thống kho vật tư dự phòng 3S
Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) là thiết bị nghiền va đập trục đứng tốc độ siêu cao, được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của dây chuyền phục vụ việc chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hoặc sỏi sông thành cát nghiền nhân tạo 0–5 mm thay thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Nhờ rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế cấp liệu kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn đều có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 đạt chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn dùng để "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ bê tông mác cao M500 – M800.
Năng lực đồng hành dài hạn cùng các chủ mỏ đá trên khắp 63 tỉnh thành được Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật chuẩn hóa thành 4 tiêu chuẩn dịch vụ – kỹ thuật:
- Cấu trúc buồng nghiền chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) và "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite và sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng góp phần hạch toán chi phí hao mòn kim loại gần như bằng 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" dùng vành đe chống mài mòn Cr26 đảm bảo tăng hiệu suất thành cát thêm 35%.
- Đầu búa phóng liệu gắn hợp kim Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor được lắp các thanh hợp kim YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới cần thay thế.
- Hệ thống động cơ kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai động cơ điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng từ hai phía giúp triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
- Cần cẩu xoay thủy lực mở nắp buồng nghiền tích hợp trên thân máy: Cho phép 1 công nhân nâng mở nắp máy gắn với hoán đổi bộ 3 đầu búa rotor chỉ trong vòng 25 phút.
3. Kinh nghiệm chọn đá cấp liệu & lựa chọn buồng côn thủy lực XHP cho đá bazan, granite
Đối với công đoạn nghiền thứ cấp đá bazan và đá granite có cường độ kháng nén từ 185 đến 265 MPa ở Mộc Châu Sơn La, cách chọn đá cấp vào máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP quyết định trực tiếp đến biên dạng hạt đá 1x2. Đá từ máy hàm sơ cấp đi ra đòi hỏi luôn được sàng tách trước các hạt nhỏ hơn khe xả CSS (Scalping Screen) để không làm bít đặc khoang nghiền; đồng thời độ ẩm của đá nạp vào buồng côn tinh F1 cần kiểm soát dưới 4% để phát huy tối đa hiệu ứng tự nghiền giữa các lớp đá.
2. Tra cứu thông số máy côn 1 xi lanh XCS: Năng suất, tốc độ đảo & mô-tơ cảm ứng kW
Những thông số về cỡ đá vào tối đa, biên độ khe xả điện tử CSS, trọng lượng thân máy và sản lượng tấn/giờ của dòng máy côn 1 xi lanh XCS được chuẩn hóa theo bảng dưới đây:
| Model Máy Tạo Cát VSI | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Năng Suất Nghiền Cát (tấn/giờ) | Năng Suất Vo Tròn Đá (tấn/giờ) | Tốc Độ Quay Rotor (rpm) | Công Suất Động Cơ Kép (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 7615 | 35 – 40 mm | 60 – 110 tấn/h | 110 – 180 tấn/h | 1.700 – 1.950 rpm | 2 × 55 kW | 7.6 tấn | 580.000.000 – 710.000.000 đ |
| VSI 8522 | 40 – 45 mm | 95 – 175 tấn/h | 175 – 280 tấn/h | 1.520 – 1.750 rpm | 2 × 110 kW | 11.5 tấn | 790.000.000 – 960.000.000 đ |
| VSI 9526 | 45 – 50 mm | 140 – 240 tấn/h | 240 – 380 tấn/h | 1.360 – 1.560 rpm | 2 × 132 kW | 14.8 tấn | 980.000.000 – 1.220.000.000 đ |
| VSI 1140 | 45 – 50 mm | 200 – 340 tấn/h | 340 – 500 tấn/h | 1.180 – 1.350 rpm | 2 × 160 kW | 20.2 tấn | 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ |
| VSI 1145 | 50 – 55 mm | 245 – 420 tấn/h | 420 – 610 tấn/h | 1.100 – 1.280 rpm | 2 × 200 kW | 23.5 tấn | 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ |
| VSI 1263 | 55 – 60 mm | 320 – 540 tấn/h | 540 – 780 tấn/h | 980 – 1.150 rpm | 2 × 315 kW | 31.0 tấn | 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ |
Tương ứng với dòng máy côn 1 xi lanh XCS, trị số khe xả CSS trong bảng được điều chỉnh hoàn toàn tự động bằng xi lanh đáy. Tốc độ đảo trục chính cao giúp đá rơi qua vùng song song bị ép vỡ nhiều lần hơn, nâng tỷ lệ đá 1x2 thương phẩm thêm 12 – 18%.
Cấu hình tối ưu nhất tại các mỏ đá cứng hiện nay là kết hợp máy côn XCS với Máy rửa cát guồng quay XSD làm sạch bùn sét ở cấp sơ cấp và Máy tách thu hồi cát mịn TS Series ở cấp trung gian.
🎁 Hỗ trợ giá ĐẶT MUA MÁY NGHIỀN CÁT NHÂN TẠO VSI & THỬ NGHIỆM MẪU ĐÁ MIỄN PHÍ
Gửi mẫu đá mi hoặc sỏi sông về Việt Nhật để được kiểm định cấp phối hạt miễn phí liên kết nhận khuyến mãi lớn tặng 02 bộ đầu búa hợp kim Cacbua Vonfram YG8 dự phòng khi đầu tư Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao.
5. Bài học nâng cấp công nghệ làm nhỏ đá tảng thực tế & Cách xử lý đá dẹt, hao mòn nhanh
Kết quả đối chứng trước liên kết sau mỗi khi chuyển đổi sang công nghệ côn bơm áp lực dầu XGN
Ở mỏ đá Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau khi lắp đặt máy nghiền cát nhân tạo VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 và thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, toàn bộ nguồn đá mi được chế biến thành cát bê tông sạch đạt mô đun Mx = 2.75, xuất xưởng cho hàng loạt trạm trộn bê tông thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại lợi nhuận ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng và hoàn vốn sau đúng 6,5 tháng.
Bảng chẩn đoán sai lệch lựa chọn công nghệ nghiền theo từng nhóm đá nguyên liệu
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Máy VSI rung lắc mạnh và ngắt rơ-le cảm biến rung động | Một trong ba thanh hợp kim YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hoặc lớp đá tích tụ trong 3 khoang của rotor không đều nhau làm mất cân bằng động. | Mở cửa kiểm tra bên hông buồng nghiền, làm sạch đá bám trong rotor đồng thời đổi mới đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân bằng. |
| 02 | Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng tăng cao | Dây đai thang bị trượt làm giảm tốc độ quay rotor dưới 1.100 rpm, hoặc cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm giảm lưu lượng đá đi qua tâm rotor. | Căng lại hai bộ dây đai truyền động của động cơ kép; khép bớt cửa nạp tràn để tăng tỷ lệ đá được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor. |
| 03 | Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) | Khe xả hoặc mắt lưới sàng phân loại chọn quá lớn (ví dụ dùng lưới 5.5 mm thay vì 4.2 – 4.5 mm) hoặc tốc độ dài dòng đá văng chưa đủ lớn. | Đổi lưới sàng tầng dưới về kích thước lỗ 4.0 – 4.5 mm và tăng lưu lượng đá nạp vào tâm rotor để tăng tần suất va chạm hạt. |
| 04 | Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá tiêu chuẩn bê tông | Đá nguyên liệu ban đầu lẫn nhiều đất sét hoặc vận hành khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. | Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 và máy tách thu hồi cát mịn TS1530 để kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% theo đúng TCVN 9205:2012. |
4. Quy trình khởi động liên động dây chuyền 250 tấn/giờ, trạm biến áp & mặt bằng giật cấp
Quy trình 5 bước đóng cắt liên động tự động toàn trạm trên Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao
- Bước 1: Kiểm tra độ ẩm của đá mi hoặc sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, hoặc cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
- Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm để tránh sụt áp.
- Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước để dòng đá đi xuyên qua tâm rotor đạt tốc độ tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) cho tới khi dòng điện hai tổ hợp mô-tơ ghi nhận mức 85 – 90% định mức.
- Bước 4: Dùng cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt cấp liệu để kiểm tra cân bằng động rotor.
- Bước 5: Khi thay đầu búa hợp kim YG8 hoặc tấm lót chia liệu trong rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ bằng cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) để rotor không bị rung ở tốc độ 1.500 rpm.
Tính toán trạm biến áp 750 – 1.000 kVA và bản vẽ mặt bằng giật 3 cấp cao độ sườn đồi
Với tổng công suất toàn trạm 150 – 300 tấn/giờ đạt 2×55 kW đạt mức 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V), chủ mỏ yêu cầu dựng khung căn chỉnh trạm biến áp chuyên dụng 320 kVA – 800 kVA đặt cách tủ điện trung tâm không quá 45 mét để giảm tổn hao điện áp trên đường dây hạ thế. Hồ sơ kỹ thuật bàn giao miễn phí của Việt Nhật bao gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng CAD 2D/3D, bản vẽ cốt thép móng máy chịu tải trọng động, sơ đồ mương cáp ngầm phối hợp hồ sơ bản vẽ các bước thực hiện vận hành PLC thông qua tiếng Việt.
Ứng dụng phần mềm mô phỏng cân dựa vào hạt để khống chế tỷ lệ đá mi dư thừa: Trước khi bàn giao bản vẽ mặt bằng cuối cùng cho chủ mỏ tại Mộc Châu Sơn La, phòng kỹ thuật Việt Nhật nhập các thông số độ cứng đá (MPa), khe xả CSS từng máy và kích thước lỗ lưới sàng vào phần mềm mô phỏng để tính toán chính xác phần trăm từng cỡ đá đầu ra (0–5 mm, 5–10 mm, 10–20 mm, 20–40 mm), giúp chủ đầu tư điều chỉnh linh hoạt cơ cấu dòng thiết bị dựa vào nhu cầu mùa vụ của thị trường xây dựng.
6. Chi phí đầu tư máy nghiền côn XHP 2026 & Bài toán thu hồi vốn tại mỏ đá
Phân tích chu kỳ tất toán vốn khi đầu tư máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series (tại Mộc Châu Sơn La): một máy XHP300 vận hành 14 giờ/ngày sản xuất trung bình 3.200 tấn đá dăm/ngày (tương đương 80.000 tấn/tháng), trong đó tỷ lệ đá 1x2 có giá bán cao chiếm trên 52%. Sau khi trừ ngân sách chi công suất điện (1,95 kWh/tấn), khấu hao bộ nón Mn22Cr2 (khoảng 2.400 đ/tấn) và nhân công, thặng dư dòng tiền ròng từ khâu nghiền thứ cấp đạt 320 – 450 triệu đồng/tháng, hoàn trả ngân sách mọi model trong máy chỉ trong 9 – 12 tháng.
Do được nhập khẩu nguyên chiếc trực tiếp không qua các công ty thương mại trung gian thứ cấp, bảng giá máy nghiền côn thủy lực XHP tại Việt Nhật luôn tiết kiệm hơn thị trường từ 15 – 20%, đi kèm gói cam kết cung ứng nón côn Mn22Cr2 chính hãng suốt vòng đời dự án.
7. Hỏi đáp về chế độ bảo hành 24 tháng, phụ tùng XGN & vận chuyển siêu trường
❓ 7.1. Chính sách bảo hành 24 tháng của Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật bao gồm những hạng mục nào?
Chúng tôi bảo hành 24 tháng hướng tới các đầy đủ các kết cấu khung thân máy chính (khung máy hàm, khung máy côn, thân máy VSI, khung sàng) kèm theo 12 tháng phục vụ cho cụm mô-tơ tải điện, trục lệch tâm, trạm nguồn thủy lực, trạm bơm dầu bôi trơn và tủ điều khiển PLC.
❓ 7.2. Khi máy gặp sự cố trên địa bàn mỏ ở xa thì bao lâu kỹ sư Việt Nhật có mặt?
Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán từ xa qua Zalo Video / PLC ngay lập tức trong vòng 30 phút. Trường hợp cần can thiệp trực tiếp tại hiện trường, kỹ sư cơ – điện – thủy lực từ trạm Hà Nội hoặc TP.HCM sẽ có mặt tại mỏ trong vòng 12 – 24 giờ.
❓ 7.3. Làm sao phân biệt vật tư chịu mòn bản răng hàm, nón côn Mn18Cr2 chính hãng XGN với hàng gia công?
Phụ tùng chính hãng XGN do Việt Nhật phân phối đều có dập nổi logo nhà máy, mã số khuôn, số lô nhiệt luyện (Heat No.), bề mặt lắp ghép được tiện/phay CNC sáng bóng chính xác tới 0.2 mm và đi kèm giấy chứng nhận thành phần hóa học quang phổ (Mangan 17.5–19.5%, Crôm 1.8–2.3%).
❓ 7.4. Thủ tục vận chuyển siêu trường siêu trọng máy nghiền đá về mỏ do bên nào đảm nhận?
Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đảm nhận trọn gói 100% từ khâu thông quan hải quan tại cảng, xin giấy phép lưu hành xe quá khổ quá tải, bố trí đoàn xe moóc lùn chuyên dụng vận chuyển về tận chân nền móng chịu tải tại mỏ của khách hàng.
❓ 7.5. Khách hàng đặt mua dây chuyền máy nghiền đá có được hỗ trợ hồ sơ vay vốn ngân hàng hoặc thuê mua tài chính không?
Có. Vì toàn bộ thiết bị được Việt Nhật nhập khẩu chính ngạch mới 100% với đầy đủ CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan, Kiểm định chất lượng và Hóa đơn GTGT hợp pháp, hồ sơ đáp ứng 100% điều kiện để giải ngân vay vốn ngân hàng hoặc cung ứng cho thuê tài chính lên tới 70% giá trị hợp đồng.
8. Liên hệ tư vấn máy nghiền côn thủy lực XHP & khảo sát mỏ đá toàn quốc
Để nhận báo giá máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series kèm bảng tính cân bằng cơ chế dải công suất trạm nghiền tại Mộc Châu Sơn La, quý doanh nghiệp vui lòng kết nối với phòng kỹ thuật:
- Đại diện ủy quyền chính hãng XGN tại Việt Nam: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Hệ thống Máy Nghiền Đá Xây Dựng.
- Hotline Kỹ sư Trưởng tư vấn buồng côn XHP: 098 492 7879 hoặc 0981 605 550 | Email dự án: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho thiết bị & phụ tùng miền Bắc: Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, Hà Nội (Văn phòng giao dịch: Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội).
- Tổng kho thiết bị & phụ tùng miền Nam: Số 134 Đường Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP.HCM.
Tài liệu công nghệ nghiền cát nhân tạo VSI và kiểm soát mô đun độ lớn Mx được hiệu đính bởi Kỹ sư Trần Thế Nam theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về cát nghiền hướng tới bê tông cầu đường đi kèm vữa.
🚀 ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM MẪU ĐÁ & NHẬN DỰ TOÁN MÁY LÀM CÁT VSI
Chuyển hóa ngay nguồn đá mi tồn kho thành cát bê tông lợi nhuận cao với giải pháp máy tạo cát VSI tốc độ cao của XGN: