Tra cứu biểu phí niêm yết chuỗi liên hợp nghiền đá tại mỏ Thường Tân Bình Dương vốn là bước chuẩn bị cốt lõi giúp chủ đầu tư đồng thời kỹ sư trưởng mỏ đá ở mỏ Thường Tân Bình Dương hoạch định chính xác tổng vốn đầu tư (CAPEX), khả năng chịu tải trạm biến áp 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến áp 22kV/0.4kV riêng biệt) liên kết mặt bằng móng bê tông cốt thép. Dòng Cụm dây chuyền Nghiền Đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK) do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân phối đầy đủ CO/CQ vươn tới năng suất cân bằng chuẩn xác 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày), trang bị vật liệu chịu bào mòn cơ học Đồng bộ cặp má kẹp Mn18Cr2, tấm lót côn Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn hợp cùng tuyến băng tải bố EP300 kèm chính sách bảo hành lên tới 24 tháng cho kết cấu khung sườn chính.
📋 Thông Số Cốt Lõi Dành Cho Chủ Mỏ & Kỹ Sư Trưởng (Dây Chuyền Nghiền Đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK))
- ⚙️ Cấu hình máy côn thủy lực
- Tuyến nghiền sàng máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ (xgnchina.com).
- 📈 Định mức năng suất tại dự án thật
- 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày).
- ⚡ Tốc độ quay & Tần số đảo
- Đồng bộ liên động: Cấp liệu 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm.
- 🔌 Công suất động cơ & Điện áp
- 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến áp 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến áp 22kV/0.4kV riêng biệt).
- 🛡️ Vật liệu nón tĩnh – nón động
- Đồng bộ má hàm Mn18Cr2, nón côn Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn phối hợp băng tải bố EP300.
- 💰 Chu kỳ hoàn vốn & Hậu mãi
- 10 – 13 tháng (ở mỏ Thường Tân Bình Dương).
1. Kiến trúc trạm sản xuất chế biến đá tại mỏ Thường Tân Bình Dương: Tổ hợp 4 cấp nghiền liên hoàn & hầm rút liệu trung gian
Cụm dây chuyền máy nghiền đá công suất 150 – 300 tấn/giờ là cấu hình trạm nghiền tiêu chuẩn phổ biến nhất ở chuỗi các mỏ đá xây dựng ở Việt Nam hiện nay, đáp ứng sản lượng từ 750.000 đến 1.200.000 m³ đá thương phẩm/năm. Hệ thống được thiết kế theo chu trình khép kín 2 hoặc 3 giai đoạn (Two-stage/Three-stage Closed Circuit) gồm: Cấp liệu rung tách bùn ZSW490x110 → Nghiền hàm sơ cấp PEV750x1060 → Phễu trung gian (Surge Bin) → Nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 → Cụm 2 máy sàng rung phân loại 3YK2460 & 4YK2460 xuất đồng thời 4 nhánh sản phẩm thương mại (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6/base và đá mi 0–5 mm).
Xét riêng với trạm nghiền quy mô công nghiệp nặng 500 – 650 tấn/giờ, kiến trúc phân khu và tự động hóa được xây dựng trên 4 trụ cột kỹ thuật:
- Thiết kế phễu trung gian (Surge Bin 30 m³) giữa máy hàm và máy côn: Điểm khác biệt lớn nhất của dây chuyền do Việt Nhật thiết kế là bố trí phễu đệm kèm cấp liệu rung điện từ GZV trước máy côn XHP300, đảm bảo buồng côn luôn đầy 100% liệu (Choke Feeding) ngay cả khi xe ben đổ đá vào phễu sơ cấp bị gián đoạn.
- Cân bằng lưu lượng khối lượng (Mass Balance Flowsheet) trên phần mềm Bruno: Toàn bộ tiết diện băng tải (B650, B800, B1000), góc nghiêng băng tải (≤ 18°) và diện tích mặt sàng được mô phỏng chính xác để không xảy ra hiện tượng "thắt cổ chai" hoặc tràn đá tại bất kỳ điểm chuyển tiếp nào.
- Hệ thống khử sắt tự động bằng nam châm vĩnh cửu RCYB treo trên băng tải chính: Thu kiểm soát tổng thể các mũi khoan gãy, bulông hoặc mảnh thép lẫn trong đá nổ mìn trước khi đá đi vào máy nghiền côn XHP300.
- Tủ điều khiển trung tâm PLC Siemens S7-1200 kèm màn hình HMI 12 inch: Hiển thị sơ đồ dòng chảy toàn trạm, dòng điện từng mô-tơ điện song song khóa liên động an toàn (nếu 1 băng tải dừng, các thiết bị phía trước tự động ngắt rải liệu đều kịp thời ngay lập tức).
3. Cách chọn đá mi, sỏi sông đầu vào để tối ưu hiệu suất nghiền cát nhân tạo trên máy VSI
Trong công nghệ sản xuất cát chuẩn TCVN 9205 dựa vào máy VSI ở mỏ Thường Tân Bình Dương, cách lựa chọn đá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến mô đun độ lớn và hàm lượng thạch anh của cát thành phẩm. Nguồn nguyên liệu lý tưởng nhất là đá mi sàng (0–10 mm), đá dăm dư (10–35 mm) từ đá bazan, đá granite, đá vôi cứng hoặc sỏi sông có cường độ kháng nén ≥ 100 MPa. Không nên đưa đá phong hóa mềm bở hoặc đá lẫn quá 8% đất sét dẻo trực tiếp vào rotor VSI khi chưa qua sàng rửa sơ bộ.
2. Bảng dữ liệu kỹ thuật máy côn XHP: Lòng buồng ép C/M/F, công suất & sản lượng
Nhằm lựa chọn đúng model hệ máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP khớp với lưu lượng của máy hàm sơ cấp phía trước, kỹ sư cần đối chiếu chi tiết những chỉ tiêu công nghệ chế tạo bên trong bảng xuất xưởng sau:
| Thứ Tự Trạm | Thiết Bị Trong Dây Chuyền 250 Tấn/Giờ | Model Tiêu Chuẩn XGN | Số Lượng | Công Suất Điện (kW) | Thông Số Làm Việc Chính | Vai Trò Trong Dây Chuyền |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Máy cấp liệu rung tách đất bùn | ZSW 490×110 | 01 bộ | 22 kW | Cỡ đá nạp ≤ 630 mm | Cấp đá đều & tách đất sét qua khe ghi |
| 02 | Máy nghiền đá kẹp hàm sơ cấp | PEV 750×1060 | 01 máy | 110 kW | Khe xả CSS 100 – 150 mm | Phá vỡ đá nổ mìn xuống dưới 180 mm |
| 03 | Máy nghiền côn thủy lực thứ cấp | XHP 300 (C1/F1) | 01 máy | 220 – 250 kW | Khe xả CSS 16 – 32 mm | Nghiền ép lớp tạo đá 1x2, 2x4 lập phương |
| 04 | Máy sàng rung phân loại số 1 | 3YK 2460 | 01 máy | 37 kW | Diện tích sàng 14.4 m² | Tách đá quá cỡ > 40 mm hồi lưu về côn |
| 05 | Máy sàng rung phân loại số 2 | 4YK 2460 | 01 máy | 45 kW | Tần số rung 850 rpm | Phân tách 4 cỡ đá: 0–5, 5–10, 10–20, 20–40 |
| 06 | Hệ thống 9 băng tải & Tủ PLC | B650 – B1000 | 01 hệ | 75 kW tổng | Băng cao su EP300 5 lớp | Vận chuyển liên hoàn & điều khiển trung tâm |
Trên dòng máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP, việc lựa chọn đúng mã vùng nghiền vỡ (C1 – Thô, M1 – Trung bình, F1 – Tinh) bám sát kích thước đá ra xuất phát từ máy hàm sơ cấp quyết định trực tiếp đến khả năng duy trì chế độ nghiền ép lớp phối hợp tuổi thọ bộ nón Mn22Cr2.
Để đẩy đá vào buồng ổn định đáp ứng máy côn XHP song song chế biến sâu phần đá mi đầu ra, chủ mỏ có thể tích hợp thêm Mức giá thương mại chuỗi liên hợp nghiền đá xây dựng đồng bộ cùng Trạm sản xuất máy nghiền đá công suất 500 tấn/giờ.
🎁 CHƯƠNG TRÌNH Gói tặng phụ tùng Hoạch định vốn MÁY NGHIỀN CÔN THỦY LỰC ĐA XI LANH XHP
Khi ký hợp đồng đầu tư Dây chuyền máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ nằm trong tháng này, quý chủ mỏ được tặng ngay gói dầu thủy lực chống mài mòn HM46, miễn phí khảo sát địa chất đá và hạ thấp trực tiếp 10 – 15% giá nhập khẩu nguyên bộ chính ngạch.
5. Kết quả nghiệm thu máy côn XHP tại mỏ đá bazan & Cách sửa chữa nhanh lỗi phát sinh xi-lanh dầu
Minh chứng năng suất phối hợp tuổi thọ nón côn XHP qua dự án thực tế
Ở dự án trạm nghiền đá xây dựng công suất 250 tấn/giờ ở xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nghiệm thu tháng 02/2026), Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đã thiết kế kết hợp triển khai lắp dựng trọn gói cấu hình PEV750x1060 + XHP300 + 2 sàng YK2460 trên địa hình sườn đồi giật cấp. Thực tế vận hành 2 ca/ngày đạt sản lượng trung bình 268 tấn/giờ (tương đương 4.280 tấn/ngày), tiêu thụ điện năng toàn trạm chỉ 1.92 kWh/tấn đá thành phẩm, giúp chủ đầu tư thu hồi 100% vốn đầu tư (4,85 tỷ đồng) sau đúng 10,5 tháng.
Bảng tổng hợp sự cố nhiệt độ dầu, áp suất khóa và cách xử lý trên máy côn XHP
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Tắc nghẽn phễu chuyển tiếp giữa băng tải chính gắn với máy sàng 3YK2460 | Đá nguyên khai nổ mìn vào ngày mưa có độ ẩm cao kết hợp lẫn rất nhiều đất sét làm bết dính góc phễu xả. | Mở rộng khe thanh ghi (Grizzly Bar) trên máy cấp liệu ZSW490x110 để xả bớt đất bùn ra tuyến truyền tải phụ sớm nhất từ đầu trạm; lót tấm nhựa siêu trơn UHMW-PE trong lòng phễu chuyển tiếp. |
| 02 | Băng tải chính B1000 bị lệch sang một bên và mòn mép cao su | Con lăn đỡ bị kẹt hoặc máng đổ đá từ gầm máy hàm PEV750x1060 rơi lệch khỏi tâm băng tải. | Chỉnh lại tấm chắn hướng liệu dưới gầm máy hàm để đá rơi đúng tâm băng tải; lắp cụm con lăn tự lựa điều chỉnh lệch băng sau mỗi 15 mét chiều dài. |
| 03 | Sản lượng đá 1x2 giảm dưới 40% tổng sản lượng đầu ra | Khe xả máy côn XHP300 đã giãn rộng quá 28 mm do mòn nón hoặc là dải vận tốc phân phối đá hộc vào buồng côn quá thưa. | Xoay mô-tơ thủy lực thu hẹp khe xả CSS của máy XHP300 về mức 16 – 19 mm cùng đẩy mạnh tần số đưa đá vào bắt đầu từ phễu trung gian để buồng côn luôn đầy tải. |
| 04 | Sụt áp thanh cái tủ điện tổng khi khởi động máy côn XHP300 | Dung lượng tụ bù công suất phản kháng tại trạm biến áp 750 kVA bị suy giảm hay chọn khởi động hai máy lớn cùng lúc. | Kiểm tra bộ điều khiển tụ bù tự động 12 cấp (đảm bảo cosφ ≥ 0.92) và cài đặt trễ thời gian khởi động mềm 25 giây phục vụ động cơ kéo 250 kW. |
4. Thao tác vận hành tủ PLC máy côn 1 xi lanh XCS, tiếp địa an toàn & bản vẽ hố gầm
Hướng dẫn 5 bước hiệu chuẩn điểm 0 (Zero Calibration) cùng chạy tải Cụm dây chuyền máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ
- Bước 1: Kiểm tra tổng thể 100% cấu hình chuỗi các điểm nối băng tải, con lăn đỡ, mức dầu trạm truyền động dầu XHP300 cùng áp suất tủ điện trung tâm 380V trước khi phát lệnh còi báo khởi động toàn trạm.
- Bước 2: Bấm nút "Auto Start Sequence" trên bàn điều khiển trung tâm: hệ thống sẽ tự động khởi động tuần tự từ băng tải xuất phẩm cuối cùng ngược về máy sàng 4YK2460 → 3YK2460 → máy côn XHP300 → máy hàm PEV750x1060 → cấp liệu ZSW490x110 (ở từng thiết bị cách nhau 10 – 15 giây hướng tới loại bỏ cộng hưởng dòng khởi động).
- Bước 3: Điều phối xe tải ben 25 – 35 tấn đổ đá nguyên khai vào phễu chứa sơ cấp; điều chỉnh tần số biến tần máy cấp liệu ZSW ở mức 35 – 45 Hz.
- Bước 4: Kiểm soát mực đá trong phễu trung gian trước máy côn luôn duy trì từ 60 – 80% dung tích phễu.
- Bước 5: Khi kết thúc ca sản xuất, bấm quy trình dừng tuần tự từ đầu trạm đến cuối trạm sau ở thời điểm hầu hết các đá trên các nhánh băng tải đã ra hết bãi chứa.
Yêu cầu kỹ thuật tủ nguồn 380V PLC, hệ thống chống sét cùng kích thước gầm bảo dưỡng máy XCS
Trên dòng máy nghiền côn 1 xi lanh Dây Chuyền Nghiền Đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK), bộ điều khiển PLC Siemens tự động giám sát dòng điện động cơ 3 pha (465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V)) theo thời gian thực để điều tiết lượng đá nạp và bảo đảm áp suất thủy lực dưới đáy trục chính ổn định. Chủ mua sắm đồng bộ chú trọng chuẩn bị dòng điện cấp trạm nguồn hạ thế 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến áp 22kV/0.4kV riêng biệt) đi kèm hệ thống tiếp địa an toàn (điện trở nối đất Rđ ≤ 4 Ω) để bảo vệ tuyệt đối các bo mạch cảm biến LVDT trước giông sét ở khai trường lộ thiên.
Yêu cầu bố trí mặt bằng trạm nguồn thủy lực liên kết trạm bơm dầu bôi trơn máy côn XHP: Trong bản vẽ CAD 2D/3D do Việt Nhật thiết kế, trạm bơm dầu tuần hoàn (dung tích thùng 400 – 600 lít) được đặt trong nhà che bụi kín thấp hơn đáy máy côn ít nhất 1,2 mét để tạo độ dốc tự chảy (≥ 1:10) cho đường ống dầu hồi DN80. Hệ thống ống dẫn dầu thủy lực áp suất cao (21 MPa) nối vào các xi lanh khóa và bình tích áp Nitơ được cố định trên giá đỡ chống rung riêng biệt, giúp quá trình xả sắt tự động diễn ra êm ái và an toàn tuyệt đối.
6. Tổng mức đầu tư dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ & Chu kỳ hoàn vốn dự án
Dự toán tổng mức đầu tư dây chuyền máy nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ đồng bộ (tại mỏ Thường Tân Bình Dương) dao động từ 3,4 tỷ đến 5,8 tỷ đồng (bao gồm toàn bộ máy chính PEV + XHP, 2 sàng YK, hệ đường băng vận chuyển cùng tủ PLC). Với sản lượng bình quân 3.500 tấn/ngày (90.000 tấn/tháng) và biên lợi nhuận ròng tại mỏ sau thuế đạt 30.000 – 42.000 đ/tấn, dòng tiền ròng thu về từng tháng duy trì mức 2,7 – 3,7 tỷ đồng, đảm bảo hoàn vốn 100% dự án trong 10 – 13 tháng.
Đối với hợp đồng trọn gói dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ, Việt Nhật áp dụng chính sách báo giá minh bạch từng hạng mục thiết bị (máy chính, băng tải, kết cấu thép, tủ điện PLC, vận chuyển lắp đặt), tuyệt đối không phát sinh chi phí ẩn trong suốt quá trình thi công ngay tại mỏ.
7. Hỏi đáp kinh nghiệm vận hành máy làm cát VSI & kiểm soát mô đun cát Mx
❓ 7.1. Chế độ nghiền 'Đá va Đá' (Rock-on-Rock) và 'Đá va Đe' (Rock-on-Iron) trên máy VSI trang bị ngay khi nào?
Chế độ 'Đá va Đá' tận dụng ở thời điểm xử lý đá hộc hết sức cứng và mài mòn cao (như sỏi sông, đá granite, đá bazan) hoặc khi phải vo tròn hạt đá 1x2 để không tốn chi phí mòn đe sắt. Chế độ 'Đá va Đe' dùng mỗi khi chế biến đá vôi hoặc đá độ cứng trung bình nhằm vươn tới tỷ lệ thành cát 0–5 mm cao nhất.
❓ 7.2. Tuổi thọ của bộ đầu búa hợp kim Cacbua Vonfram YG8 trong rotor máy VSI là bao lâu?
Nhờ gắn thanh hợp kim Tungsten Carbide YG8 chính hãng, một bộ 3 đầu búa chịu mòn trong rotor máy VSI vận hành liên tục đã được tính từ 250 đạt tới 450 giờ (tương đương 40.000 – 85.000 tấn cát) mới phải đổi mới bộ mới, và thời gian đổi mới chỉ mất 25 phút.
❓ 7.3. Làm thế nào để điều chỉnh mô đun độ lớn (Mx) của cát tạo hạt tròn đều theo ý muốn?
Kỹ sư có thể điều chỉnh mô đun độ lớn Mx (trong dải 2.4 – 3.0) bằng 3 cách: cập nhật đổi số vòng quay dòng đá qua tâm rotor (tối đa hóa dải vận tốc sẽ làm cát mịn hơn), thay đổi kích thước mắt lưới sàng (từ 3.8 mm đến 4.75 mm), hoặc chỉnh tỷ lệ thu hồi hạt mịn trên trạm TS1530.
❓ 7.4. Tại sao máy làm cát VSI lại sử dụng 2 động cơ điện kéo đồng bộ?
Vì rotor VSI quay ở dải vận tốc đặc biệt cao (1.100 – 1.950 rpm), việc bố trí 2 động cơ điện lắp đối xứng hai bên kéo chung puly trục chính giúp triệt tiêu lực kéo lệch một phía, bảo vệ cụm vòng bi trục đứng làm việc êm ái cùng gia tăng gấp đôi công suất truyền động.
❓ 7.5. Cát nhân tạo nghiền từ máy VSI có vận dụng hướng đến bơm vữa xây dựng nhà cao tầng đã được không?
Dùng hoàn toàn vượt trội. Do hạt cát qua máy VSI đã được va đập tốc độ 70 m/s làm tròn cạnh nên độ linh động (độ sụt) của hỗn hợp bê tông cực kỳ cao, không gây ma sát tắc đường ống bơm bê tông mác cao cùng còn góp phần gia tăng cường độ bê tông thêm 8 – 12%.
8. Liên hệ hội đồng kỹ sư địa chất Việt Nhật kiểm định độ cứng đá (MPa) miễn phí
Để gửi mẫu đá kiểm định cường độ kháng nén (MPa) miễn phí và nhận tư vấn lựa chọn công nghệ máy nghiền phù hợp nhất tại địa bàn mỏ Thường Tân Bình Dương, quý chủ đầu tư gọi điện trao đổi:
- Hội đồng Tư vấn Công nghệ & Kiểm định Đá Mỏ: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Chuyên Gia Tổ đập vỡ đá XGN.
- Đăng ký gửi mẫu đá kiểm định UCS (MPa) miễn phí: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Địa chỉ tiếp nhận mẫu đá tại Hà Nội: Số 48 Ngõ 94 P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình & Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh.
- Địa chỉ tiếp nhận mẫu đá tại TP.HCM: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Số liệu thông số công suất kéo, số vòng quay kết hợp áp suất xi-lanh dầu dòng máy côn XHP Series được thẩm định bởi Kỹ sư Trần Thế Nam cùng đội ngũ chuyên gia lắp máy mỏ đá tại Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KỸ THUẬT & NHẬN BÁO GIÁ MÁY NGHIỀN CÔN XHP SERIES
Liên hệ ngay qua đó luôn được kỹ sư tính toán xác định buồng nghiền (C/M/F) phù hợp nhất với độ cứng đá bazan, granite tại mỏ của bạn: