Kinh nghiệm lựa chọn đặt hàng dòng máy đập va đập bánh xích tại Đắk Nông hiện được Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật nhập khẩu trực tiếp nguyên chiếc từ tập đoàn XGN (xgnchina.com) với dải sản lượng thực tế đảm bảo mức 95 – 1.150 tấn/giờ, tốc độ làm việc 750 – 980 rpm (trục truyền động) / 260 – 340 rpm (nhịp đảo ống lệch tâm) hợp cùng tổng công suất mô-tơ 3 pha 160 – 630 kW (Điện 3 pha 380V hoặc trung thế 6kV). Giải pháp Máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series đảm bảo các mỏ khai thác đá tại Đắk Nông hạ 24% suất tiêu hao chi phí tiền điện (chỉ còn 1,8 – 2,2 kWh/tấn), nâng tỷ lệ hạt đá dăm lập phương chuẩn TCVN 7570:2006 lên trên 92% kèm theo rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn xuống chỉ còn 9 – 12 tháng.
📌 Bảng Tóm Tắt Hồ Sơ Kỹ Thuật & Hoạch định vốn — XHP Series (XHP200 – XHP800)
- ⚙️ Thiết bị & Nguồn gốc
- Hệ máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng nghiền sơ cấp
- 95 – 1.150 tấn/giờ.
- ⚡ Dải vận tốc trục ống lệch tâm
- 750 – 980 rpm (trục truyền động) / 260 – 340 rpm (nhịp đảo ống lệch tâm).
- 🔌 Hạ tầng điện & Trạm biến áp
- 160 – 630 kW (Điện 3 pha 380V hoặc trung thế 6kV) — Trạm biến áp 400 kVA – 1.000 kVA.
- 🛡️ Thép đúc bộ hàm nghiền chịu mòn
- Nón tĩnh (Bowl Liner) & Nón động (Mantle) thép hợp kim Mn18Cr2 / Mn22Cr2 tôi thể tích.
- 💰 Thời gian thu hồi vốn
- 9 – 12 tháng (ngay tại Đắk Nông).
6. Tổng dự toán nhà cụm đập vỡ đá 500 tấn/giờ & Phương án tài chính ngân hàng
Đối với đại dự án dây chuyền máy nghiền đá công suất 500 – 600 tấn/giờ (ở Đắk Nông), tổng mức đầu tư thiết bị đồng bộ nằm trong khoảng 8,5 tỷ đến 14,5 tỷ đồng. Với sản lượng cung ứng 8.500 – 10.000 tấn/ngày (trên 220.000 tấn/tháng) phục vụ nhóm các gói thầu cao tốc, sân bay và chuỗi trạm trộn bê tông, dòng tiền ròng hàng tháng duy trì mức dao động từ 6,5 đến 9,2 tỷ đồng, giúp chủ đầu tư thu hồi 100% vốn cố định chỉ trong 11 – 15 tháng.
Với các gói thầu trạm nghiền công suất lớn 500 – 650 tấn/giờ, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phối hợp trực tiếp cùng các định chế tài chính và ngân hàng thương mại hỗ trợ phương án bảo lãnh thanh toán, cho thuê tài chính máy móc công nghiệp với lãi suất ưu đãi.
2. Bảng dữ liệu công nghệ chế tạo nhóm các model PEV Series: Cửa nạp, khe xả CSS, tốc độ (rpm) & năng suất
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ hàng loạt chỉ số đo kích cỡ thiết kế họng nạp, dải điều chỉnh khe xả CSS, số vòng tua máy trục ống lệch tâm đi kèm công suất mô-tơ điện của 5 model máy nghiền hàm PEV chủ lực tại khu vực Đắk Nông:
| Model Côn Đa Xi Lanh | Loại Buồng Nghiền | khoáng sản Vào Lớn Nhất (mm) | Dải Khe Xả CSS (mm) | Tốc Độ Trục Ngang (rpm) | Sản Lượng Thực Tế (tấn/giờ) | Công Suất Động Cơ (kW) | Khoảng Giá Niêm Yết (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XHP 200 (C1 / F1) | Thô (C) / Tinh (F) | 95 – 185 mm | 10 – 38 mm | 950 rpm | 90 – 250 tấn/h | 160 kW | 1.050.000.000 – 1.280.000.000 đ |
| XHP 300 (C1 / M1 / F1) | Thô / Trung / Tinh | 105 – 230 mm | 13 – 45 mm | 910 rpm | 150 – 410 tấn/h | 220 – 250 kW | 1.480.000.000 – 1.850.000.000 đ |
| XHP 400 (C1 / M1 / F1) | Thô / Trung / Tinh | 115 – 295 mm | 13 – 51 mm | 850 rpm | 230 – 590 tấn/h | 315 kW | 2.150.000.000 – 2.680.000.000 đ |
| XHP 500 (C1 / M1 / F1) | Nghiền đá cứng quy mô lớn | 135 – 330 mm | 16 – 51 mm | 790 rpm | 320 – 790 tấn/h | 400 kW (380/6kV) | 2.980.000.000 – 3.650.000.000 đ |
| XHP 800 (Heavy Duty) | Siêu công suất mỏ lộ thiên | 150 – 350 mm | 19 – 64 mm | 750 rpm | 520 – 1.150 tấn/h | 630 kW (6kV) | 4.500.000.000 – 5.600.000.000 đ |
Vào lúc tra cứu bảng thông số định mức tải đi kèm năng suất của dòng máy hàm PEV, kỹ sư phải lưu ý: năng suất trong ca sản xuất chạm ngưỡng mức cao nhất khi đá nổ mìn được sàng tách bớt phần đất mịn < 80 mm qua thanh ghi của máy cấp liệu rung ZSW trước khi đi vào buồng hàm.
Trong sơ đồ dây chuyền hoàn chỉnh, sau máy nghiền hàm PEV khách hàng nên phối ghép trực tiếp với Cụm đập vỡ đá hàm dòng PEV sơ cấp và Cơ cấu nghiền đá thành cát nhân tạo VSI.
1. Hệ thống máy nghiền va đập bánh xích ở vùng Đắk Nông hoạt động thế nào? Chu trình nghiền – rửa – thu hồi cát mịn
Khối máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series là dòng máy nghiền thứ cấp và nghiền tinh chủ lực được thiết kế chuyên biệt để chinh phục các loại đá siêu cứng và có độ mài mòn cực cao như đá bazan, đá granite, đá cuội sỏi sông và quặng sắt (cường độ kháng nén từ 180 đến 280 MPa). Thiết bị điều khiển chạy trạm chiếu theo nguyên lý nghiền ép theo lớp (Inter-particle Laminated Crushing): trục chính được đúc liền khối cố định với khung dưới, ống lệch tâm quay tốc độ cao quanh trục chính tạo ra lực ép hàng trăm tấn kết hợp tần số đảo lớn, khiến các viên đá tự chèn ép vỡ lẫn nhau theo thớ tự nhiên, tạo ra hạt đá dăm 1x2 (10–20 mm) có độ lập phương vượt trội.
Nhằm sửa chữa nhanh triệt hướng tới bài toán hao hụt cát mịn và kiểm soát mô đun độ lớn theo TCVN 9205:2012, hệ thống áp dụng 4 nguyên lý công nghệ:
- Hệ thống đa xi lanh thủy lực kết hợp bình tích áp Nitơ xung quanh thân máy: Các xi lanh khóa và xi lanh xả sắt tạo lực kẹp giữ cụm vòng điều chỉnh cực kỳ cân bằng động tốt. Mỗi khi có dị vật sắt không nghiền được đi vào buồng côn, dầu thủy lực tức thời dồn vào bình tích áp Nitơ mở rộng vùng phá vỡ đá nhằm sắt rơi qua, sau đó tự động kéo phễu về đúng khe xả CSS ban đầu mà không cần dừng máy.
- Mô-tơ thủy lực xoay phễu điều chỉnh khe xả tự động: Việc thu hẹp khe xả nhằm bù hao mòn lòng nón thép sẽ được thực hiện bằng cơ chế mô-tơ thủy lực ăn khớp bánh răng vòng phễu tĩnh ngay trên màn hình cảm ứng PLC.
- Trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn độc lập có bảo vệ kép: Hệ thống cảm biến lưu lượng, cảm biến áp suất dầu (0.12 – 0.35 MPa) và cảm biến nhiệt độ dầu hồi (PT100) kết nối trực tiếp với PLC; nếu nhiệt độ dầu hồi vượt 55°C hoặc mất áp suất bôi trơn, tủ điện tự động ngắt máy cấp liệu để bảo vệ bạc đồng lệch tâm.
- Làm kín chống bụi bằng áp suất dương (Positive Air Pressure Dust Seal): Quạt thổi khí sạch tạo áp suất dương bên trong buồng trục ngang và bạc cầu, ngăn chặn 100% bụi đá mịn xâm nhập làm bẩn dầu bôi trơn.
🎁 Chiết khấu cao ĐẶT MUA MÁY NGHIỀN HÀM PEV XGN & NHẬN BẢN VẼ MÓNG CAD
Đặt mua Máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series lập tức hôm nay để chính thức được tặng kèm 01 bộ tấm đà chống dự phòng, miễn phí thiết kế bản vẽ móng bê tông CAD 2D/3D gắn với hỗ trợ vận chuyển cẩu hạ tận khai trường đá tại Đắk Nông.
4. Tính toán công nghiền Bond (Wi), khả năng chịu tải nguồn điện 3 pha & mô phỏng cân dựa vào hạt
5 bước lấy mẫu kiểm định địa chất liên kết thiết lập chỉ số đo chạy dây chuyền theo độ cứng đá
- Bước 1: Khởi động trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn và trạm nguồn thủy lực trước 5 phút; kiểm tra nhiệt độ thùng dầu (nếu dưới 20°C cần bật thanh sấy nhiệt, nếu trên 42°C phải bật quạt/nước làm mát dầu).
- Bước 2: Kiểm tra áp suất khóa vòng điều chỉnh trên đồng hồ xi-lanh dầu duy trì mức khởi nguồn từ 16 – 19 MPa và áp suất khí Nitơ bên trong chuỗi các bình tích áp đạt chuẩn 5.5 – 6.5 MPa.
- Bước 3: Khởi động động cơ chính máy côn XHP chạy không tải 2 phút, kiểm tra dòng điện không tải và lưu lượng dầu hồi về thùng.
- Bước 4: Điều chỉnh biến tần máy cấp liệu để cấp đá chiếu theo chế độ "Đầy buồng" (Choke Feeding — mực đá luôn ngập trên đỉnh đĩa phân phối 200 – 300 mm) nhằm tối ưu hiệu ứng nghiền ép theo lớp.
- Bước 5: Theo dõi dòng điện làm việc định mức trên màn hình PLC (duy trì ở mức 75 – 88% công suất định mức qua đó xác lập mức tỷ lệ đá 1x2 cao nhất).
Tương quan giữa chỉ số Bond (Wi) với suất tiêu hao điện năng (kWh/tấn) hợp cùng mô phỏng hạt
Ngay khi tính toán điện lưới sản xuất 3 pha cung ứng cho các hệ thống tuyến nghiền đá cứng so với đá vôi, chỉ số công nghiền Bond (Wi) là bảng dữ liệu quyết định: đá vôi có Wi = 11 – 13 kWh/tấn chỉ tiêu tốn khoảng 1,6 kWh điện trên mỗi tấn thành phẩm, trong ngay khi đá granite liên kết bazan có Wi = 17 – 22 kWh/tấn tiêu tốn khoảng 2,1 – 2,4 kWh/tấn. Dựa trên mẫu đá thực tế ngay tại Đắk Nông, kỹ sư Việt Nhật sẽ tính toán chính xác dung lượng trạm biến áp cùng tiết diện cáp động lực dành cho chủ mỏ.
Tiêu chuẩn đóng gói, bảo quản và bàn giao chạy thử thiết bị nhập khẩu nguyên bộ ở vùng chân công trình: Trọn vẹn hệ các chi tiết gia công chính xác của máy nghiền XGN (như cổ trục lệch tâm 42CrMo, lòng bạc đồng thiếc, pít-tông xi lanh xi-lanh dầu cùng tủ điện PLC) cân đối sẽ được phủ dầu chống gỉ VCI và bọc màng hút chân không chống ẩm biển trước lúc xuất xưởng. Ngay khi thiết bị cập mỏ tại Đắk Nông, hội đồng nghiệm thu hai bên đối chiếu từng seri linh kiện trên Packing List cùng CO/CQ gốc trước lúc cẩu lắp lên bệ móng.
3. Cách chọn cỡ đá nổ mìn đầu vào & lựa chọn model máy hàm PEV theo sản lượng mỏ
Trong lúc lựa chọn cỡ máy hàm sơ cấp hướng tới kinh nghiệm xác định đặt hàng cơ cấu nghiền va đập bánh xích ngay tại Đắk Nông, thông số đầu tiên phải đo đạc trên địa bàn khai trường là quy cách cơ khí cạnh lớn nhất của tảng đá sau nổ mìn (Dmax) và hàm lượng đất phong hóa lẫn trong đá nguyên khai. Tuân thủ chuẩn nghiệm thu thiết kế mỏ lộ thiên, chiều rộng cửa nạp của máy hàm phải lớn hơn tối thiểu 1,18 lần kích thước Dmax phổ biến: cụ thể nếu đá nổ mìn cỡ 500 mm thì chọn PEV600x900, cỡ 620 mm xác định PEV750x1060, song song cỡ 750 – 850 mm chọn PEV900x1200 hoặc PEV1000x1200. Cách xác định đúng ngay tức khắc dao động từ đầu giúp tiết giảm 80% thời gian xe búa thủy lực phải đục phá đá quá khổ trên mặt tầng mỏ tại địa bàn Đắk Nông.
5. Năng lực kho phụ tùng 400 tấn của Việt Nhật & Quy trình cứu hộ kỹ thuật khẩn cấp
Thống kê 120 dự án lắp đặt kèm theo cam kết thời gian phản hồi bảo hành 24/7
Ở địa phương điểm mỏ xây dựng granite Hòa Nhơn (huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng — cường độ đá 235 MPa), việc đưa máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 (buồng đập chính F1, mô-tơ điện 250 kW) vào thay thế hai máy côn lò xo 1200 cũ đã giúp sản lượng đá 1x2 thương phẩm cải thiện dao động từ 115 tấn/giờ lên 245 tấn/giờ. Đặc biệt, tỷ lệ hạt thoi dẹt giảm bắt đầu từ 16.5% xuống còn 6.8% (đạt chuẩn bê tông nhựa nóng Asphalt cao tốc Bắc Nam), đồng thời chi phí tiêu hao nón động tĩnh kéo giảm từ 4.800 đ/tấn xuống còn 2.150 đ/tấn.
Bảng tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro lắp đặt, căn chỉnh đồng tâm và hoán đổi thế phụ tùng
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Vòng điều chỉnh bị nhấp nhố (Ring Bounce) khi đang nghiền đá cứng | Cấp đá quá tải hoặc đá đầu vào chứa quá nhiều hạt mịn < 5 mm và độ ẩm cao làm bết đặc vùng song song của khoang chịu lực; hoặc dùng áp suất khí Nitơ bình tích áp bị tụt. | Tách sạch hạt mịn < 10 mm trước khi đưa vào máy côn XHP; nới khe xả CSS thêm 2 mm và nạp bổ sung khí Nitơ tinh khiết cho bình tích áp. |
| 02 | Nhiệt độ dầu bôi trơn đường hồi đẩy mạnh kịp thời quá 55°C | Két làm mát dầu bị bám bụi đá làm giảm hiệu suất tản nhiệt, nước làm mát tuần hoàn bị thiếu hoặc bạc đồng ống lệch tâm bị xước. | Xịt rửa cánh tản nhiệt két làm mát dầu sau mỗi 3 ngày; kiểm tra lưới lọc đồng trên đường dầu hồi xem có mạt đồng bất thường hay không. |
| 03 | Áp suất mạch khóa vòng điều chỉnh tụt dưới 13 MPa | Van một chiều điều khiển thủy lực bên trong trạm nguồn bị kẹt cặn bẩn hoặc phớt xi lanh khóa bị rò dầu nội bộ. | Tháo vệ sinh cụm van khóa áp suất dầu thông qua dầu sạch; lọc hay phương án chuyển đổi mới dầu thủy lực chống mài mòn HM46 sau mỗi 2.000 giờ vận hành. |
| 04 | Nón tĩnh hoặc nón động mòn lệch một phía | Máng cấp liệu đổ đá lệch tâm vào một bên khoang công tác hoán đổi vì rơi chính giữa đĩa phân phối quay. | Chỉnh lại góc máng dẫn đá đầu vào và lắp phễu trung gian tròn để đá phân bố đều 360 độ quanh chu vi buồng nghiền côn. |
7. Câu hỏi thường gặp trong lúc vận hành máy nghiền côn 1 xi lanh XCS điều khiển PLC
❓ 7.1. Ưu điểm lớn nhất của máy nghiền côn 1 xi lanh XCS so với máy côn đa xi lanh là gì?
Máy côn 1 xi lanh XCS có kết cấu cơ khí tối giản hơn 40% toàn diện về, dùng duy nhất 1 xi lanh thủy lực dưới đáy trục chính tích hợp thước đo điện tử LVDT giúp tự động cố định khe xả CSS chính xác tuyệt đối đồng thời rút ngắn thời gian thay nón xuống chỉ còn 4 giờ.
❓ 7.2. Thao tác hiệu chuẩn điểm 0 (Zero Calibration) trên máy côn XCS thực hiện thế nào?
Lúc không gian ép đá trống tải, người vận hành nhấn nút 'Calibration' trên màn hình PLC: xi lanh đáy sẽ nâng trục chính lên cho tới mỗi khi nón động chạm nhẹ nón tĩnh để xác định tọa độ 0 mới sau khi nón mòn, rồi tự động hạ về đúng trị số CSS cài đặt.
❓ 7.3. Vùng nghiền vỡ SC phối hợp buồng nghiền SM trên máy côn XCS khác nhau thế nào?
Buồng SC (Short Coarse) có miệng nạp lớn (tới 330 – 430 mm) chuyên dùng làm trạm máy nghiền thứ cấp nhận đá trực tiếp từ máy hàm; còn buồng SM (Standard Medium/Fine) có vùng song song dài hơn chuyên dùng làm khối máy nghiền tinh sản xuất đá 1x2 phối hợp đá 5–10 mm.
❓ 7.4. Cơ cấu nghiền côn 1 xi lanh XCS có nghiền được đá cuội sỏi sông hợp cùng đá bazan không?
Hoàn toàn tối ưu. Với trục chính đường kính lớn được đỡ hai đầu (đỉnh chữ thập đi kèm đáy thủy lực) cùng nón đúc Mn22Cr2, dòng XCS nghiền cực kỳ hiệu quả sỏi sông, đá bazan phối hợp đá granite cường độ tới 270 MPa.
❓ 7.5. Tủ điều khiển PLC của máy côn XCS có giao diện tiếng Việt không?
Có. Trọn gói các tủ điều khiển PLC Siemens bàn giao kèm máy côn XCS tại Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật nhịp nhàng sẽ được cài đặt sẵn ngôn ngữ Tiếng Việt trực quan, hiển thị rõ dòng điện (A), áp suất thủy lực (MPa), nhiệt độ dầu (°C) phối hợp khe xả CSS (mm).
8. Đăng ký khảo sát địa hình mỏ & nhận thiết kế 3D dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ
Để nhận hồ sơ thiết kế tổng mặt nhờ CAD 3D và bảng dự toán chi tiết trạm sản xuất nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ ở Đắk Nông, xin vui lòng liên hệ:
- Tổng thầu thiết kế – cẩu dựng định vị tuyến công nghệ nghiền sàng đá: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Dây Chuyền Máy Nghiền Đá.
- Đặt lịch khảo sát địa hình mỏ & nhận bản vẽ 3D: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Văn phòng điều hành miền Bắc: Số 48 Ngõ 94 P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình & Kho máy số 86 Đường Bích Hòa, Bình Minh, Hà Nội.
- Văn phòng điều hành miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Tài liệu kỹ thuật dòng khối máy nghiền hàm PEV Series do Kỹ sư Trần Thế Nam đồng thời phòng kỹ thuật cơ khí nặng Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật biên soạn dựa trên catalogue gốc năm 2026 của XGN Group.
🚀 NHẬN Bảng tính giá Trạm máy nghiền HÀM PEV & BẢN VẼ MÓNG MÁY CAD Trực tiếp ngay HÔM NAY
Kết nối trực tiếp với phòng Dự án của Việt Nhật để nhận khung giá bán nhập khẩu có CO/CQ từng model PEV600x900 – PEV1200x1500 kèm lịch khảo sát tận mỏ: