Dành riêng cho những doanh nghiệp khai khoáng đang tìm hiểu kho phụ tùng máy cấp liệu rung mỏ đá tại Nho Quan Ninh Bình, yếu tố quyết định tiết kiệm tối đa sinh lời nằm ở sự đồng bộ giữa thông tin cấu hình tốc độ (Đồng bộ liên động: Nạp đá nguyên khai 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm), công suất nguồn điện (465 – 580 kW tổng dải công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V)) và độ bền bỉ vật tư chịu va đập mài mòn. Hệ thống Chuỗi liên hợp Nghiền cốt liệu 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK) chính hãng XGN đáp ứng dải tốc độ sản xuất 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày), giúp tối ưu định mức tài chính sản xuất ở từng khối đá thành phẩm ở Nho Quan Ninh Bình và tất toán vốn đầu tư ban đầu chỉ sau 10 – 13 tháng chạy dây chuyền tại hiện trường.
🛠️ Phiếu Dữ Liệu Cơ khí chế tạo & Thương Mại Trọng Tâm (Dây Chuyền Nghiền cốt liệu 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK))
- ⚙️ Model máy côn lò xo XGP
- Dây chuyền cỗ máy nghiền sàng đá đồng bộ trị số công suất 150 – 300 tấn/giờ (xgnchina.com).
- 📈 Hiệu suất đầu ra làm việc ổn định
- 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày).
- ⚡ Tốc độ truyền động vòng quay trục chính
- Đồng bộ liên động: Điều tiết liệu vào 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm.
- 🔌 Tổ hợp mô-tơ điện & Biến áp
- 465 – 580 kW tổng quy mô công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến thế nguồn 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm điện áp lực 22kV/0.4kV riêng biệt).
- 🛡️ Linh kiện thay thế nón đúc Mn18Cr2
- Đồng bộ tấm thép hàm Mn18Cr2, tấm lót côn Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn đi kèm băng chuyền cấp liệu bố EP300.
- 💰 Thời gian thu hồi vốn mỏ
- 10 – 13 tháng (ngay tại Nho Quan Ninh Bình).
1. Cấu hình máy cấp liệu rung tuyến mỏ lộ thiên trên địa bàn Nho Quan Ninh Bình gồm đa số các máy gì? Sơ đồ công nghệ khép kín 3 giai đoạn
Hệ thống tuyến máy nghiền đá dải công suất 150 – 300 tấn/giờ chính là cấu hình trạm nghiền tiêu chí chất lượng phổ biến nhất trên địa bàn các đơn vị chủ mỏ xây dựng ở Việt Nam hiện nay, đáp ứng sản lượng xuất phát từ 750.000 tới 1.200.000 m³ đá thương phẩm/năm. Hệ thống sẽ được thiết kế dựa trên chu trình khép kín 2 hoặc dùng 3 giai đoạn (Two-stage/Three-stage Closed Circuit) gồm: Đẩy đá vào buồng rung tách bùn ZSW490x110 → Nghiền hàm sơ cấp PEV750x1060 → Phễu trung gian (Surge Bin) → Nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 → Cụm 2 máy cụm sàng lắc phân loại 3YK2460 & 4YK2460 xuất đồng thời 4 nhánh thiết bị mỏ thương mại (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6/base cùng đá mi 0–5 mm).
Tính nhịp nhàng êm ái của 100% cấu hình dây chuyền sản xuất đá thương phẩm ở địa phương Nho Quan Ninh Bình được bảo chứng thông qua 4 giải pháp quy phạm lắp máy đồng bộ sau:
- Thiết kế phễu trung gian (Surge Bin 30 m³) giữa máy hàm đồng thời máy côn: Điểm khác biệt lớn nhất của tổ hợp trạm do Việt Nhật thiết kế chính là bố trí phễu đệm kèm đưa đá vào rung điện bắt đầu từ GZV trước máy côn XHP300, đảm bảo buồng côn luôn đầy 100% liệu (Choke Feeding) kịp thời ngay cả vào lúc xe ben đổ đá vào phễu sơ cấp bị gián đoạn.
- Cân nhờ lưu lượng khối lượng (Mass Balance Flowsheet) trên phần mềm Bruno: Toàn diện chuỗi tiết diện tuyến truyền tải (B650, B800, B1000), góc nghiêng băng chuyền cấp liệu (≤ 18°) liên kết diện tích mặt sàng hoàn toàn được mô phỏng chính xác nhằm mục đích không xảy ra hiện tượng "thắt cổ chai" hoặc dùng tràn đá ở địa phương bất kỳ điểm chuyển tiếp nào.
- Hệ thống khử sắt tự động nhờ hệ thống nam châm vĩnh cửu RCYB treo trên đường băng vận chuyển chính: Thu giữ tất cả danh mục mũi khoan gãy, bulông hay là mảnh thép lẫn bên trong đá nổ mìn trước vào lúc đá đi vào tổ máy đập côn XHP300.
- Tủ điều khiển trung tâm PLC Siemens S7-1200 kèm màn hình HMI 12 inch: Hiển thị sơ đồ dòng chảy toàn trạm, dòng điện từng cụm mô-tơ tải đồng thời khóa liên động an toàn (nếu 1 băng chuyền cấp liệu dừng, chuỗi các thiết bị phía trước tự động ngắt đẩy đá vào buồng sớm nhất lập tức).
4. Khai thác sản xuất đồng bộ nhà máy nghiền cát chuẩn TCVN 9205, cấp nước tuần hoàn & thiết kế bể lắng CAD
Trình tự 5 bước phối hợp máy VSI, máy rửa cát XSD gắn với thu hồi hạt mịn TS1530
- Bước 1: Kiểm định thực tế tổng thể tất cả danh mục các điểm nối tuyến truyền tải, con lăn đỡ, mức dầu trạm áp lực dầu XHP300 kết hợp áp suất tủ điện trung tâm 380V trước trong giai đoạn phát lệnh còi báo khởi động toàn trạm.
- Bước 2: Bấm nút "Auto Start Sequence" trên bàn điều khiển trung tâm: hệ thống sẽ tự động khởi động tuần tự tính từ băng chuyền cao su xuất phẩm cuối cùng ngược về máy sàng 4YK2460 → 3YK2460 → máy côn XHP300 → máy hàm PEV750x1060 → điều tiết liệu vào ZSW490x110 (trên từng thiết bị cách nhau 10 – 15 giây qua đó ngăn ngừa cộng hưởng dòng khởi động).
- Bước 3: Điều phối xe tải ben 25 – 35 tấn đổ đá nguyên khai vào phễu chứa sơ cấp; điều chỉnh tần số biến tần máy tiếp liệu rung ZSW ở mức 35 – 45 Hz.
- Bước 4: Kiểm soát mực đá bên trong phễu trung gian trước máy côn luôn duy trì dao động từ 60 – 80% dung tích phễu.
- Bước 5: Vào lúc kết thúc ca sản xuất, bấm quy trình dừng tuần tự tính từ đầu trạm lên tới cuối trạm sau trong lúc toàn diện chuỗi đá trên tập hợp các nhánh băng chuyền cấp liệu đã ra hết bãi chứa.
Hạ tầng điện kháng nước IP55 cùng tính toán điều khiển dầu áp mương tuần hoàn nước rửa cát
Nằm trong tổ hợp trạm nghiền song song rửa cát từ đá mi sàng 100 – 250 tấn/giờ (tổng quy mô công suất 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V), trạm hạ thế trung tâm 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm cấp nguồn kVA 22kV/0.4kV riêng biệt)), toàn bộ tổ hợp mô-tơ máy rửa cát XSD đi kèm bơm bùn trạm thu hồi TS1530 nhịp nhàng đạt chuẩn kháng nước kết hợp bụi IP55. Bản vẽ thiết kế CAD do kỹ sư Việt Nhật lập sẽ tính toán tỉ mỉ từng cả cao độ mương thu hồi nước tràn, thể tích 3 ngăn bể lắng bùn kết hợp vị trí đặt trạm nguồn hạ thế an toàn nhất tại Nho Quan Ninh Bình.
Kiến trúc kết cấu thép mô-đun (Modular Steel Structure) kết hợp móng bê tông mác cao phục vụ trạm 500 tấn/giờ: Trên các dòng tổ hợp nhà máy 500 – 650 tấn/giờ, việc kết hợp móng trụ bê tông thương phẩm cốt thép M350 với hệ khung dầm thép chữ H tổ hợp (H400×400 phối hợp H500×300 liên kết bu lông cường độ cao 10.9) thúc đẩy rút ngắn 50% thời gian xây dựng ở vùng hiện trường song song phục vụ phép tháo dỡ di dời đầy đủ các nhà máy sang mỏ mới sau 10 – 15 năm nổ mìn thu gom mà không bị lãng phí vốn chi ngân sách hạ tầng.
2. Bảng kê thiết bị trạm sản xuất 150 – 300 tấn/giờ: Model, định mức tải kW & bảng dữ liệu điều khiển chạy trạm
Danh mục 6 cụm thiết bị đồng bộ cấu thành tuyến công nghệ nghiền sàng đá quy định kỹ thuật công suất 150 – 300 tấn/giờ của tập đoàn XGN luôn được phân bổ chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
| Thứ Tự Trạm | Thiết Bị Thuộc phạm vi Hệ thống tuyến 250 Tấn/Giờ | Model Quy chuẩn kỹ thuật XGN | Số Lượng | Năng lực máy Điện (kW) | Giá trị định mức Làm Việc Chính | Vai Trò Nằm trong Tuyến nghiền sàng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Máy cung cấp nguyên liệu rung tách đất bùn | ZSW 490×110 | 01 bộ | 22 kW | Cỡ đá nạp ≤ 630 mm | Cấp đá ổn định đều & tách đất sét qua khe ghi |
| 02 | Trạm chế biến đá kẹp hàm sơ cấp | PEV 750×1060 | 01 máy | 110 kW | Khe xả CSS 100 – 150 mm | Phá vỡ đá nổ mìn xuống dưới 180 mm |
| 03 | Thiết bị đập côn xi-lanh dầu thứ cấp | XHP 300 (C1/F1) | 01 máy | 220 – 250 kW | Khe xả CSS 16 – 32 mm | Nghiền ép lớp tạo đá 1x2, 2x4 lập phương |
| 04 | Máy cụm sàng lắc phân loại số 1 | 3YK 2460 | 01 máy | 37 kW | Diện tích sàng 14.4 m² | Tách đá quá cỡ > 40 mm hồi lưu về côn |
| 05 | Máy sàng lệch tâm phân loại số 2 | 4YK 2460 | 01 máy | 45 kW | Tần số rung 850 rpm | Phân tách 4 cỡ đá: 0–5, 5–10, 10–20, 20–40 |
| 06 | Hệ thống 9 dàn băng chuyền & Tủ PLC | B650 – B1000 | 01 hệ | 75 kW tổng | Băng cao su EP300 5 lớp | Chuyên chở thiết bị liên hoàn & điều khiển trung tâm |
Bảng cấu hình hệ thống tuyến 150 – 300 tấn/giờ trên đã hoàn toàn được cân nhờ lưu lượng giữa cấp sơ cấp (PEV750x1060) phối hợp cấp thứ cấp (XHP300). Dựa vào diện tích mặt sàng lớn (14.4 m² ở từng máy), đá thành phẩm trực tiếp được phân tách dứt khoát không bị lẫn cỡ hạt.
Quý chủ chi ngân sách có thể đối chiếu thêm hồ sơ Bảng chào giá hệ thống đồng bộ chế biến đá xây dựng đồng bộ tùy chọn phương án mở rộng quy mô lên Cụm dây chuyền cơ cấu nghiền đá dải công suất 500 tấn/giờ.
🎁 Mức giá thương mại ƯU ĐÃI Cơ cấu nghiền CÔN LÒ XO XGP & Vật tư tiêu hao NÓN CÔN MN18CR2
Chi ngân sách Dây chuyền khối máy nghiền sàng đá đồng bộ dải công suất 150 – 300 tấn/giờ ở địa phương Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật hướng đến hưởng mức giá xuất xưởng bền bỉ nhất, tặng kèm bộ dụng cụ đo lò xo quy phạm quốc gia liên kết cam kết giao lắp tức thời trên toàn quốc.
3. Chỉ dẫn chi tiết chọn đá khoáng sản đầu vào & phân biệt buồng làm việc SC / SM trên máy côn XCS
Trong giai đoạn ứng dụng máy côn xi-lanh dầu 1 xi lanh XCS hướng tới các khai trường đá cuội sỏi sông tùy chọn đá phún xuất có độ cứng trên 200 MPa tại khu vực Nho Quan Ninh Bình, kỹ sư yêu cầu phân biệt rõ cách xác định khoang đập đá SC (Short Coarse) liên kết khoang đập đá SM (Standard Medium/Fine). Nếu nhận đá trực tiếp kể từ máy hàm với thông số chiều dài 150 – 330 mm thì cân nhắc chọn buồng SC; ngược lại nếu nhận đá hồi lưu trên sàng cỡ 40 – 120 mm hướng đến lấy tối đa đá 1x2 (10–20 mm) song song đá 5–10 mm thì lựa chọn buồng SM với hành trình cơ cấu lệch tâm lớn nhằm tối đa hóa số nhịp ép trên với từng mét chiều dài rơi của viên đá.
5. Đánh giá đạt chuẩn nhà máy nghiền cốt liệu 550 tấn/giờ & Chẩn đoán cảnh báo tự động trên SCADA
Hiệu suất điều khiển chạy trạm liên tục 3 ca/ngày của tổ hợp nghiền sàng 550 tấn/giờ
Trên địa bàn dự án trạm nghiền đá xây dựng định mức tải 250 tấn/giờ ở xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (xác nhận hoàn thành tháng 02/2026), Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đã thiết kế kết hợp cố định trên móng trọn gói cấu hình PEV750x1060 + XHP300 + 2 sàng YK2460 trên địa hình sườn đồi giật cấp. Tại dự án thật vận hành tải nặng 2 ca/ngày vươn tới sản lượng trung bình 268 tấn/giờ (tương đương 4.280 tấn/ngày), tiêu thụ dòng điện tiêu hao toàn trạm chỉ 1.92 kWh/tấn đá thành phẩm, hỗ trợ chủ hoạch định vốn thu hồi 100% vốn triển khai dự án (4,85 tỷ đồng) sau đúng 10,5 tháng.
Bảng quy trình xử lý cảnh báo nghẽn hầm rút liệu kèm theo cân qua phương pháp tải trên trạm 500 tấn/h
| TT | Dấu hiệu kỹ thuật / Sự Cố Tiêu chuẩn thiết kế | Nguyên Nhân Tận gốc của lỗi Tại Hiện Trường | Biện Pháp Xử lý tại chỗ & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Tắc nghẽn phễu chuyển tiếp giữa tuyến truyền tải chính đi kèm máy sàng 3YK2460 | Đá nguyên khai nổ mìn vào ngày mưa có độ ẩm cao đi kèm lẫn đa dạng đất sét làm bết dính góc phễu xả. | Mở rộng khe thanh ghi (Grizzly Bar) trên máy đưa đá vào ZSW490x110 phục vụ việc xả bớt đất bùn ra dàn băng chuyền phụ ngay tính từ đầu trạm; lót tấm nhựa siêu trơn UHMW-PE nằm trong lòng phễu chuyển tiếp. |
| 02 | Tuyến truyền tải chính B1000 bị lệch sang một bên đi kèm mòn mép cao su | Con lăn đỡ bị kẹt hoặc dùng máng đổ đá khởi nguồn từ gầm máy hàm PEV750x1060 rơi lệch khỏi tâm tuyến truyền tải. | Chỉnh lại tấm chắn hướng liệu dưới gầm máy hàm qua đó đá rơi đúng tâm băng chuyền cấp liệu; lắp cụm con lăn tự lựa điều chỉnh lệch băng sau ứng với mỗi 15 mét chiều dài. |
| 03 | Sản lượng đá 1x2 thu hẹp dưới 40% tổng sản lượng đầu ra | Khe xả máy côn XHP300 đã giãn rộng quá 28 mm do mòn nón hay chọn tốc độ nạp đá nguyên khai vào buồng côn quá thưa. | Xoay mô-tơ truyền động dầu thu hẹp khe xả CSS của máy XHP300 về mức 16 – 19 mm phối hợp tăng tần số nạp tải tự động từ phễu trung gian hướng đến buồng côn luôn đầy tải. |
| 04 | Sụt áp thanh cái tủ điện tổng trong giai đoạn khởi động máy côn XHP300 | Dung lượng tụ bù năng lực máy phản kháng ở vùng trạm cấp điện kVA 750 kVA bị suy rút ngắn hoặc dùng khởi động hai máy lớn cùng lúc. | Thẩm định chất lượng bộ điều khiển tụ bù tự động 12 cấp (đảm bảo cosφ ≥ 0.92) phối hợp cài đặt trễ thời gian khởi động mềm 25 giây trang bị cho mô-tơ điện 250 kW. |
6. Chính sách giá vật tư dự phòng Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu giá thành sản xuất vòng đời thiết bị (LCC)
Về dòng tiền chi hoạt động có tải vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng vật tư tiêu hao gốc nhà sản xuất Mn18Cr2/Mn22Cr2 kèm theo bảo trì định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật góp phần các điểm mỏ xây dựng ở vùng Nho Quan Ninh Bình giảm 35% tổng mức chi vật tư trên từng tấn đá cùng loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài phong phú ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng liên kết thặng dư tài chính cổ đông.
100% cấu hình bảng giá linh kiện thay thế chịu khuyết mòn kim loại Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 hợp cùng dịch vụ tiêu chuẩn thiết kế tại Việt Nhật cân đối được niêm yết công khai tuân thủ trọng lượng ngoài hiện trường đi kèm mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất dành cho những đơn vị chủ mỏ hợp tác dài hạn.
7. Giải đáp quy hoạch đại dự án trạm xử lý đá hộc 500 tấn/giờ tự động hóa SCADA
❓ 7.1. Ngay tại sao hệ thống đồng bộ 500 tấn/giờ nên thiết kế Hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel) hoán đổi vì chạy nối tiếp trực tiếp?
Ở quy mô 500 – 600 tấn/giờ, hầm rút liệu trung gian dự trữ 2.000 tấn đá sau máy hàm hỗ trợ tách biệt hoàn toàn khu sơ cấp song song khu nghiền tinh: trong giai đoạn dừng máy hàm phục vụ việc nổ mìn hoặc dùng bảo dưỡng, khu nghiền côn cùng sàng phía sau vẫn chạy liên tục không bị gián đoạn sản xuất.
❓ 7.2. Hệ thống đồng bộ thiết bị đập đá 500 tấn/giờ bắt buộc bao nhiêu máy cụm sàng lắc phân loại?
Với lưu lượng 500 – 650 tấn/giờ kèm lượng đá hồi lưu, một máy sàng đơn lẻ không thể thoát kịp hạt. Cấu hình chuẩn sử dụng 2 cặp máy sàng khổ lớn 3YK3072 (tổng cộng 4 máy sàng đặt song song) giúp cho vươn tới tổng diện tích mặt sàng 86,4 m², mang lại phân loại đá không lẫn bùn hợp cùng chính xác 100%.
❓ 7.3. Trạm gia công đá mỏ 500 tấn/giờ nên lắp đặt điện hạ thế 380V hay trung thế 6kV?
Với tổng dải công suất toàn trạm 1.150 – 1.480 kW, chủ hoạch định vốn nên hạ trạm cấp điện kVA 1.600 – 2.000 kVA; bên trong đó các tổ hợp mô-tơ phụ trợ và dàn băng chuyền dùng điện 380V, riêng chuỗi các cụm mô-tơ tải máy côn lớn (315 – 400 kW) có thể ứng dụng điện 6kV hay phương án khởi động mềm 380V chia nhánh độc lập.
❓ 7.4. Hệ thống điều khiển SCADA trên trạm nghiền 500 tấn/giờ kiểm soát sẽ được những chỉ số đo nào?
Hệ thống SCADA hiển thị trực quan trên màn hình lớn trọn vẹn hệ dòng điện từng máy, nhiệt độ ổ bi, áp suất dầu tổ hợp thủy lực, khe xả CSS, sản lượng cân tuyến truyền tải điện tử (tấn/giờ, tấn/ca) song song tự động gửi báo cáo sản lượng hàng ngày qua điện thoại hướng tới chủ mỏ.
❓ 7.5. Tổng thời gian bắt đầu từ lúc đặt hàng tới ở thời điểm chạy ra đá thương phẩm của trạm 500 tấn/giờ vốn là bao lâu?
Tổng tiến độ triển khai trọn gói dao động từ khâu thiết kế bản vẽ chuyên môn cơ điện thi công, cung ứng quốc tế thiết bị về chân công trình, lắp dựng kết cấu thép đạt mức khi kiểm định có tải chạy có tải 72 giờ hoàn chỉnh chính là từ 45 lên tới 60 ngày.
❓ 7.6. Hệ thống thu hồi bụi khô song song phun sương dập bụi hướng tới trạm 500 tấn/giờ đáp ứng quy chuẩn môi trường nào?
Trạm 500 tấn/giờ tích hợp hệ thống chụp hút bụi túi vải Pulse-Jet ngay tại hàng loạt điểm chuyển tiếp hệ băng tải nghiêng kết hợp béc phun sương siêu âm cao áp, đảm bảo nồng độ bụi phát tán dưới ngưỡng quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT.
8. Đăng ký làm việc gửi mẫu đá thử nghiệm máy làm cát VSI & nhận dự toán đầy đủ thông số
Quý chủ mỏ chú trọng thí nghiệm mẫu đá gắn với nhận dự toán cụm đập vỡ đá thành cát nhân tạo VSI tần số vòng quay cao tại Nho Quan Ninh Bình, vui lòng đăng ký làm việc trực tiếp:
- Trung tâm chuyển giao công nghệ cát phục vụ trạm trộn VSI: Công Ty TNHH Cấp vốn dự án Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Thiết Bị Xử lý đá hộc & Cát Nhân Tạo.
- Gặp gỡ chuyên gia gửi mẫu đá thử nghiệm & nhận hồ sơ giá VSI: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Kho máy & đầu búa YG8 miền Bắc: Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh (Trụ sở: 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội).
- Kho máy & đầu búa YG8 miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Báo cáo phân tích kết cấu cơ học và chi phí vận hành đầu tư dòng hệ máy nghiền côn XGP hoàn toàn được tổng hợp tính từ dữ liệu thẩm định vận hành trong vận hành thật tại hàng loạt đơn vị chủ mỏ Việt Nam bởi Kỹ sư Trần Thế Nam — Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 ĐẶT Trang bị Cỗ máy nghiền CÔN XGP & Bộ phận hao mòn Tấm lót côn SẴN KHO GIAO Trực tiếp ngay
Nhận ngay bảng tính giá khuyến mãi lớn nhất đáp ứng dòng máy côn XGP900 – XGP2200 cùng chính sách bảo đảm chất lượng tận chân công trình: