Thông tin liên hệ báo giá, khảo sát mỏ đá và đặt mua máy nghiền thanh dùng để làm cát xây dựng cho mỏ đá Bình Sơn - Dung Quất Quảng Ngãi

Gửi Yêu Cầu Báo Giá!

Để đảm bảo tổ hợp liên hoàn hoạt động liên tục 20 giờ/ngày không gián đoạn, thông tin về báo giá tổ hợp nghiền thanh làm cát tại mỏ Dung Quất cần đều được đánh giá toàn diện xuất phát từ năng lực cung ứng chi tiết máy đúc đạt chuẩn nhà máy, quy trình hậu cần giao hàng siêu trường siêu trọng đáp ứng tới chế độ hậu mãi ở vùng chỗ. Bằng giải pháp hệ thống kho bãi quy mô lớn ở vùng Hà Nội liên kết TP.HCM, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật cung cấp trọn gói Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao năng suất 65 – 540 tấn/giờ với cam kết xử lý quy phạm lắp máy tận mỏ trong suốt vòng 12 – 24 giờ.

⚡ HỒ SƠ ĐỊNH MỨC TRỌNG TÂM

🏗️ Định mức chuẩn Thiết Kế Trạm Nghiền & Trạm Điện áp lực (VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263))

⚙️ Phạm vi dịch vụ 3S Việt Nhật
Máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao (xgnchina.com).
📈 Quy mô dự án đáp ứng
65 – 540 tấn/giờ.
⚡ Cam kết thời gian ứng cứu SLA
1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s).
🔌 Năng lực đội ngũ kỹ sư hiện trường
2×55 kW chạm mốc 2×315 kW (Cụm mô-tơ tải kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm hạ thế trung tâm 320 kVA – 800 kVA.
🛡️ Tồn kho chi tiết hợp kim chính hãng XGN
Đầu búa văng luyện kim bền Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống bào mòn cơ học.
💰 Cam kết độ sẵn sàng hoạt động có tải
6 – 9 tháng (dựa trên biên lãi gộp thương mại cao xuất phát từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát vữa xây dựng) (tại mỏ Dung Quất).

2. Bảng đối chiếu cường độ đá (MPa), hàm lượng SiO₂ & định mức hao mòn dựa vào cấu hình máy

Dựa trên kết quả thí nghiệm mẫu đá ở hàng loạt vùng mỏ Việt Nam, bảng ma trận dưới đây chỉ rõ cấu hình tổ hợp nghiền tương ứng với từng cấp độ cứng UCS (MPa) cùng hàm lượng thạch anh:

2. Bảng đối chiếu cường độ đá (MPa), hàm lượng SiO₂ & định mức hao mòn bám sát cấu hình máy
Model Máy Tạo Cát VSI Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) Năng lực xuất liệu Nghiền Cát (tấn/giờ) Tốc độ sản xuất Vo Tròn Đá (tấn/giờ) Nhịp độ làm việc Quay Rotor (rpm) Khả năng chịu tải Mô-tơ cảm ứng Kép (kW) Trọng Lượng Máy (Tấn) Giá Xuất xưởng Tham Khảo (VNĐ)
VSI 7615 35 – 40 mm 60 – 110 tấn/h 110 – 180 tấn/h 1.700 – 1.950 rpm 2 × 55 kW 7.6 tấn 580.000.000 – 710.000.000 đ
VSI 8522 40 – 45 mm 95 – 175 tấn/h 175 – 280 tấn/h 1.520 – 1.750 rpm 2 × 110 kW 11.5 tấn 790.000.000 – 960.000.000 đ
VSI 9526 45 – 50 mm 140 – 240 tấn/h 240 – 380 tấn/h 1.360 – 1.560 rpm 2 × 132 kW 14.8 tấn 980.000.000 – 1.220.000.000 đ
VSI 1140 45 – 50 mm 200 – 340 tấn/h 340 – 500 tấn/h 1.180 – 1.350 rpm 2 × 160 kW 20.2 tấn 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ
VSI 1145 50 – 55 mm 245 – 420 tấn/h 420 – 610 tấn/h 1.100 – 1.280 rpm 2 × 200 kW 23.5 tấn 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ
VSI 1263 55 – 60 mm 320 – 540 tấn/h 540 – 780 tấn/h 980 – 1.150 rpm 2 × 315 kW 31.0 tấn 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ

Qua ma trận đối chiếu địa chất trên, có thể thấy rõ: hàng loạt loại đá chứa trên 45% SiO₂ song song cường độ nén trên 160 MPa bắt buộc phải sử dụng công nghệ nghiền ép lớp dựa vào máy côn xi-lanh dầu lắp mới vì công nghệ đập búa hướng tới bảo toàn tiết kiệm tối đa tài chính.

Tùy chiếu theo địa chất mỏ thuộc nhóm đá vôi hay đá bazan, quý khách theo dõi chi tiết tiêu chí thiết kế Máy rửa cát guồng quay XSD làm rửa sạch bùn sét hoặc Máy tách thu hồi cát mịn TS Series.

1. Khái niệm cơ cấu nghiền thanh làm cát thuộc khu vực mỏ Dung Quất thuộc nhóm gì? Cấu trúc xi lanh đáy & tự động hóa PLC Siemens

Cỗ máy nghiền biến đá thành cát nhân tạo VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) đóng vai trò là thiết bị nghiền va đập trục đứng tốc độ hành trình siêu cao, luôn được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của hệ thống tuyến nhằm chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hoặc là sỏi sông thành cát nghiền chế biến cơ học 0–5 mm lắp mới thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Bởi rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế cấp tải đầu vào kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn phân bố đều có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 đảm bảo mức chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn ứng dụng nhằm "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ bê tông công trình mác cao M500 – M800.

Khác với chuỗi các thế hệ cụm máy đập đời cũ tiêu tốn hàng loạt công suất điện cùng nhân công căn chỉnh, cấu trúc của hệ thống này chính thức được tối ưu hóa qua 4 đặc điểm công nghệ mỏ:

  • Cấu trúc không gian ép đá chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) đi kèm "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite đồng thời sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng góp phần dòng tiền chi hao mòn kim loại gần như qua phương pháp 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" khai thác vành đe chịu tải cao Cr26 giúp đẩy mạnh hiệu suất thành cát thêm 35%.
  • Đầu búa phóng liệu gắn chống mòn cao Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor sẽ được lắp tập hợp các thanh chống mòn cao YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu luôn được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới đòi hỏi hoán đổi thế.
  • Hệ thống mô-tơ điện kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai cụm mô-tơ tải điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng kể từ hai phía góp phần triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
  • Chú trọng cẩu xoay bơm áp lực dầu mở nắp buồng làm việc tích hợp trên thân máy: Cung ứng cho phép 1 công nhân nâng mở nắp máy hợp cùng thay bộ 3 đầu búa rotor chỉ bên trong vòng 25 phút.
Báo giá máy nghiền thanh làm cát tại mỏ Dung Quất - VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263)
Hình 1: Thiết kế gối đỡ hai đầu liên kết xi lanh áp suất dầu đáy điều chỉnh CSS của Dòng máy đập đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao.

6. Dòng tiền chi đầu tư tổ hợp nghiền côn XHP 2026 & Bài toán thu hồi vốn thuộc khu vực công trường khai khoáng

Phân tích chu kỳ tái tạo vốn đầu tư khi xuống vốn lắp đặt máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series (ở địa phương mỏ Dung Quất): một máy XHP300 điều khiển chạy trạm 14 giờ/ngày sản xuất trung bình 3.200 tấn đá dăm/ngày (tương đương 80.000 tấn/tháng), thuộc phạm vi đó tỷ lệ đá 1x2 có giá bàn giao cao chiếm trên 52%. Sau vào lúc trừ giá thành sản xuất năng lượng vận hành (1,95 kWh/tấn), khấu hao bộ nón Mn22Cr2 (khoảng 2.400 đ/tấn) đồng thời nhân công, thặng dư dòng tiền ròng kể từ khâu nghiền thứ cấp đảm bảo mức 320 – 450 triệu đồng/tháng, bù đắp vốn gốc trọn gói các máy chỉ trong suốt 9 – 12 tháng.

Do đều được nhập khẩu nguyên chiếc trực tiếp không qua hàng loạt công ty thương mại trung gian thứ cấp, danh mục đơn giá máy nghiền côn xi-lanh dầu XHP tại địa bàn Việt Nhật luôn tiết kiệm hơn thị trường xuất phát từ 15 – 20%, đi kèm gói cam kết cung ứng cặp nón nghiền Mn22Cr2 nguyên bản XGN suốt vòng đời dự án.

🎁 ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG Chi tiết hợp kim MN18CR2 & Bảo dưỡng theo ca TRỌN ĐỜI

Ký kết hợp đồng đối tác vật tư với Tổng kho Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật qua đó nhận chiết khấu thương mại lên tới 18% đáp ứng má hàm, chi tiết nón đúc, lưới sàng chính hãng XGN gắn với hưởng chế độ ưu tiên công nghệ chế tạo 24/7.

3. Cách xác định cỡ đá nổ mìn đầu vào & lựa xác định model máy hàm PEV bám sát sản lượng mỏ

Ngay khi lựa xác định cỡ máy hàm sơ cấp đáp ứng báo giá dòng máy đập thanh làm cát ở mỏ Dung Quất, chỉ tiêu kỹ thuật đầu tiên bắt buộc đo đạc thuộc khu vực khai trường là cỡ hạt tiêu chuẩn cạnh lớn nhất của tảng đá sau nổ mìn (Dmax) kết hợp hàm lượng đất phong hóa lẫn xuyên suốt đá nguyên khai. Đúng theo quy phạm quốc gia thiết kế mỏ lộ thiên, chiều rộng cửa nạp của máy hàm phải lớn hơn tối thiểu 1,18 lần thông số kích cỡ Dmax phổ biến: cụ thể nếu đá nổ mìn cỡ 500 mm thì xác định PEV600x900, cỡ 620 mm xác định PEV750x1060, kết hợp cỡ 750 – 850 mm lựa chọn PEV900x1200 hoặc là PEV1000x1200. Cách quyết định chọn đúng tức thì từ đầu đảm bảo rút ngắn 80% thời gian xe búa điều khiển dầu áp phải đục phá đá quá khổ trên mặt tầng mỏ ở địa phương mỏ Dung Quất.

3. Cách chọn cỡ đá nổ mìn đầu vào & lựa chọn model máy hàm PEV theo sản lượng mỏ
Hình 2: Rải liệu đều đá hộc nguyên khai sau nổ mìn vào vùng phá vỡ đá sơ cấp VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263).

4. Cẩm nang thực hành vận hành tổ máy đập hàm PEV, hạ tầng điện 3 pha & bản vẽ móng vữa xây dựng

Trình tự 5 bước khởi động kèm theo vận hành Hệ đập vỡ đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao an toàn ở vùng khai trường

  1. Bước 1: Kiểm soát chặt chẽ độ ẩm của đá mi hoặc là sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, hoặc cấu hình cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
  2. Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ truyền động điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm giúp cho hạn chế tối đa sụt áp.
  3. Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước hướng tới dòng đá đi xuyên qua tâm rotor đảm bảo mức nhịp đập cơ học tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) đáp ứng tới trong giai đoạn dòng điện hai máy điện chính đạt 85 – 90% định mức.
  4. Bước 4: Khai thác cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt điều tiết liệu vào để đánh giá thông số cân sử dụng động rotor.
  5. Bước 5: Lúc thay thế đầu búa chịu tải cao YG8 hay phương án tấm lót chia liệu nằm trong rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ qua phương pháp cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) nhằm mục đích rotor không bị rung ở dải vận tốc 1.500 rpm.

Công thức tính trạm biến thế lực (kVA) và tiêu chí chất lượng móng vữa xây dựng M300 chống rung máy hàm

Về hạ tầng điện lưới sản xuất cho cụm dòng máy đập hàm sơ cấp VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263) (2×55 kW tới 2×315 kW (Mô-tơ điện kép đối xứng 3 pha 380V)), công thức xác định dung lượng trạm biến thế lực 3 pha 380V/50Hz yêu cầu kỹ thuật là: SkVA = (∑PkW × Kđồng thời) / cosφ (thuộc phạm vi đó hệ số đồng thời K = 0,85 đi kèm hệ số khả năng chịu tải cosφ = 0,90). Xuất phát từ trang bị tủ khởi động mềm (Soft Starter) rút ngắn dòng khởi động xuống dưới 2,2 lần dòng định mức, thiết bị hoạt động có tải cực kỳ êm ái với trạm biến thế công nghiệp 320 kVA – 800 kVA liên kết tiết diện cáp đồng động lực bắt đầu từ 3×95 mm² tới 3×185 mm².

Chuẩn nghiệm thu đóng gói, bảo quản đi kèm bàn giao chạy thử thiết bị đưa về nguyên chiếc tại địa bàn chân công trình: Trọn vẹn hệ các đầy đủ thông số gia công chính xác của dòng máy đập XGN (như cổ trục bạc lệch tâm 42CrMo, lòng bạc đồng thiếc, pít-tông xi lanh áp lực dầu và tủ điện PLC) cân đối được phủ dầu chống gỉ VCI liên kết bọc màng hút chân không chống ẩm biển trước ngay khi xuất xưởng. Ở thời điểm thiết bị cập mỏ tại khu vực mỏ Dung Quất, hội đồng đo kiểm bàn giao hai bên đối chiếu từng seri linh kiện trên Packing List đi kèm CO/CQ gốc trước trong giai đoạn cẩu lắp lên bệ móng.

5. Năng lực kho chi tiết thay thế 400 tấn của Việt Nhật & Quy trình cứu hộ tiêu chuẩn thiết kế khẩn cấp

Thống kê 120 dự án dựng khung căn chỉnh gắn với cam kết thời gian phản hồi bảo đảm chất lượng 24/7

Tại vùng mỏ vật liệu Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau lúc lắp đặt tổ máy đập cát chế tạo cơ học VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 kèm theo thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, tổng thể các nguồn đá mi chính thức được chế biến thành cát bê tông không lẫn bùn đạt mô đun Mx = 2.75, cung ứng cho chuỗi các trạm trộn hỗn hợp bê tông thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại dòng tiền thặng dư ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng phối hợp thu hồi vốn sau đúng 6,5 tháng.

Bảng quy định kỹ thuật kiểm soát rủi ro cố định trên móng, căn chỉnh đồng tâm phối hợp thay thế vật tư dự phòng

Bảng chuẩn mực quốc gia kiểm soát rủi ro lắp dựng cơ khí, căn chỉnh đồng tâm cùng thay thế chi tiết máy đúc
TT Triệu Chứng / Lỗi phát sinh Chuyên môn cơ điện Nguyên Nhân Sâu xa trong cụm Tại Hiện Trường Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa
01 Máy VSI rung lắc mạnh gắn với ngắt rơ-le cảm biến rung động Một thuộc phạm vi ba thanh đúc nhiệt luyện YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hoặc cấu hình lớp đá tích tụ bên trong 3 khoang của rotor không đồng đều nhau làm mất cân thông qua động. Mở cửa kiểm soát chặt chẽ bên hông vùng phá vỡ đá, làm loại bỏ bụi đá bám thuộc phạm vi rotor và đổi mới đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân bằng cơ chế.
02 Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng mở rộng cao Dây đai thang bị trượt làm hạ thấp tốc độ quay rotor dưới 1.100 rpm, hay là cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm kéo giảm lưu lượng đá đi qua tâm rotor. Căng lại hai bộ dây đai truyền động của tổ hợp mô-tơ kép; khép bớt cửa nạp tràn phục vụ việc tăng tỷ lệ đá đều được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor.
03 Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) Khe xả hoặc dùng mắt lưới sàng phân loại cân nhắc chọn quá lớn (ví dụ tận dụng lưới 5.5 mm thay thế vì 4.2 – 4.5 mm) hay chọn tốc độ hành trình dài dòng đá văng chưa đủ lớn. Đổi lưới sàng tầng dưới về biên dạng hình học lỗ 4.0 – 4.5 mm cùng tối đa hóa lưu lượng đá nạp vào tâm rotor nhằm mục đích tối đa hóa tần suất va chạm hạt.
04 Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá quy chuẩn kỹ thuật vữa xây dựng Đá nguyên liệu ban đầu lẫn đa phần đất sét hoặc điều khiển chạy trạm khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 gắn với máy tách thu hồi cát mịn TS1530 qua đó kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% bám sát đúng TCVN 9205:2012.
Thống kê 120 dự án lắp đặt và cam kết thời gian phản hồi bảo hành 24/7
Hình 3: Kho dự trữ tấm hàm đúc, nón động tĩnh Mn18Cr2/Mn22Cr2 liên kết lưới sàng chính hãng XGN ở vùng Việt Nhật.

7. Hỏi đáp kinh nghiệm tác nghiệp tại mỏ máy làm cát VSI & kiểm soát mô đun cát Mx

❓ 7.1. Chế độ nghiền 'Đá va Đá' (Rock-on-Rock) kèm theo 'Đá va Đe' (Rock-on-Iron) trên máy VSI áp dụng ở thời điểm nào?

Chế độ 'Đá va Đá' sử dụng khi sản xuất cốt liệu rất cứng và va đập mài mòn cao (như sỏi sông, đá granite, đá bazan) tùy chọn khi bắt buộc vo tròn hạt đá 1x2 hướng đến không tốn định mức tài chính mòn đe sắt. Chế độ 'Đá va Đe' trang bị khi chế biến đá vôi hoặc cấu hình đá độ cứng trung bình nhằm mục đích chạm ngưỡng tỷ lệ thành cát 0–5 mm cao nhất.

❓ 7.2. Tuổi thọ của bộ đầu búa hợp kim Cacbua Vonfram YG8 bên trong rotor máy VSI chính là bao lâu?

Thông qua gắn thanh luyện kim bền Tungsten Carbide YG8 xuất xưởng XGN, một bộ 3 đầu búa chịu mòn nằm trong rotor máy VSI tác nghiệp tại mỏ liên tục trực tiếp được từ 250 đạt mức 450 giờ (tương đương 40.000 – 85.000 tấn cát) mới đòi hỏi thay bộ mới, song song thời gian cập nhật chỉ mất 25 phút.

❓ 7.3. Làm thế nào phục vụ việc điều chỉnh mô đun độ lớn (Mx) của cát nhân tạo căn cứ ý muốn?

Kỹ sư có thể điều chỉnh mô đun độ lớn Mx (xuyên suốt dải 2.4 – 3.0) qua phương pháp 3 cách: thay thế đổi số vòng quay dòng đá qua tâm rotor (nâng cao dải vận tốc sẽ làm cát mịn hơn), cập nhật đổi thông số chiều dài mắt lưới sàng (kể từ 3.8 mm chạm mốc 4.75 mm), hay là chỉnh tỷ lệ thu hồi hạt mịn trên trạm TS1530.

❓ 7.4. Thuộc khu vực sao máy làm cát VSI lại sử dụng 2 mô-tơ kéo tải điện kéo đồng bộ?

Vì rotor VSI quay ở số vòng quay vượt bậc cao (1.100 – 1.950 rpm), việc bố trí 2 mô-tơ 3 pha điện lắp đối xứng hai bên kéo chung puly trục chính góp phần triệt tiêu lực kéo lệch một phía, bảo vệ cụm ổ đỡ con lăn trục đứng làm việc êm ái cùng tăng gấp đôi mức tải động cơ truyền động.

❓ 7.5. Cát nhân tạo nghiền kể từ máy VSI có lắp đặt để bơm bê tông công trình nhà cao tầng trực tiếp được không?

Áp dụng hoàn toàn hiệu quả cao. Do hạt cát qua máy VSI đã đều được va đập tần số vòng quay 70 m/s làm tròn cạnh nên độ linh động (độ sụt) của hỗn hợp cấu kiện đúc sẵn rõ rệt cao, không gây ma sát tắc đường ống bơm vữa xây dựng và còn mang lại tăng cường độ bê tông cầu đường thêm 8 – 12%.

❓ 7.6. Trong giai đoạn thay bộ 3 đầu búa hợp kim YG8 trong rotor máy VSI cần thiết phải lưu ý nguyên tắc cân dựa vào động nào?

Bắt buộc phải cân điện tử cả 3 thanh đầu búa sao đáp ứng chênh lệch trọng lượng giữa hàng loạt thanh dưới 5 gram liên kết lắp đúng dựa trên cặp đối xứng, tạo điều kiện rotor quay ở tốc độ hành trình 1.500 – 1.950 vòng/phút tuyệt đối êm, không rung lắc ổ bi.

8. Địa chỉ đặt trang bị máy nghiền hàm PEV đồng bộ từ hãng XGN & nhận bản vẽ móng CAD

Hầu hết các yêu cầu nhận bảng thông tin giá bán máy nghiền hàm PEV Series, bản vẽ móng cốt thép mỏ CAD 2D/3D cùng đặt lịch khảo sát khu vực mỏ đá tại mỏ Dung Quất, quý chủ trang bị vốn vui lòng gọi điện trao đổi trực tiếp:

  • Đơn vị nhập nguyên chiếc & phân phối trực tiếp: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (Mã số doanh nghiệp: 0107716332) — Chuyên cung cấp Trạm đập vỡ đá & Catalogue thông số Kỹ thuật Mỏ đá.
  • Đường dây nóng Vận hành công nghiệp & Dự toán tài chính: 098 492 7879 – 0981 605 550 (Hỗ trợ Zalo 24/7) | Hòm thư: Sales001.vietnhat@gmail.com
  • Trụ sở & Kho máy khu vực phía Bắc: Số 48 Ngõ 94 Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình & Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội.
  • Văn phòng & Kho máy khu vực phía Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.

Quy chuẩn dịch vụ hậu mãi 24 tháng, kiểm định vật tư chịu mòn thép đúc Mn18Cr2/Mn22Cr2 phối hợp bàn giao vận tải siêu trường siêu trọng trực tiếp được ban hành chính thức bởi Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.

🚀 KẾT NỐI TỔNG KHO Phụ kiện chính hãng XGN & TRUNG TÂM Chế độ hậu mãi VIỆT NHẬT 24/7

Đặt đầu tư mua tấm thép hàm, cặp nón nghiền Mn18Cr2/Mn22Cr2, đầu búa VSI tiêu chuẩn hãng XGN hoặc dùng yêu cầu kỹ sư hỗ trợ vận hành công nghiệp tận mỏ:

Tác giả: Trần Thế Nam
Nhà sáng lập & Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư TB Công nghiệp Việt Nhật. Hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành thiết bị công nghiệp – nâng hạ, chuyên tư vấn giải pháp xe nâng điện và thiết bị kho xưởng cho doanh nghiệp Việt.