Giá máy nghiền hàm PEV XGN tại Đồng Nai hiện được Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật nhập khẩu trực tiếp nguyên chiếc từ tập đoàn XGN (xgnchina.com) với dải sản lượng thực tế đạt 105 – 850 tấn/giờ, tốc độ làm việc 200 – 310 vòng/phút (rpm) trên trục lệch tâm rèn 42CrMo và tổng công suất động cơ 75 – 250 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz). Giải pháp Máy nghiền đá kẹp hàm PEV Series công nghệ Châu Âu giúp các mỏ khai thác đá tại Đồng Nai hạ 24% suất tiêu hao điện năng (chỉ còn 1,8 – 2,2 kWh/tấn), nâng tỷ lệ hạt đá dăm lập phương chuẩn TCVN 7570:2006 lên trên 92% và rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn xuống chỉ còn 8 – 11 tháng.
📌 Bảng Tóm Tắt Hồ Sơ Kỹ Thuật & Đầu Tư — PEV Series (PEV600x900 – PEV1200x1500)
- ⚙️ Thiết bị & Nguồn gốc
- Máy nghiền đá kẹp hàm PEV Series công nghệ Châu Âu (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng nghiền sơ cấp
- 105 – 850 tấn/giờ.
- ⚡ Tốc độ trục lệch tâm
- 200 – 310 vòng/phút (rpm) trên trục lệch tâm rèn 42CrMo.
- 🔌 Hạ tầng điện & Trạm biến áp
- 75 – 250 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz) — Trạm biến áp 250 kVA – 500 kVA (cho cụm sơ cấp độc lập).
- 🛡️ Thép đúc má hàm chịu mòn
- Má hàm tĩnh & động đúc bằng thép mangan siêu bền Mn18Cr2 / Mn22Cr2 dày 110–145 mm.
- 💰 Thời gian thu hồi vốn
- 8 – 11 tháng (tại Đồng Nai).
1. Máy nghiền hàm PEV XGN tại Đồng Nai là gì? Cấu tạo buồng nghiền chữ V & nguyên lý kẹp vỡ đá hộc
Máy nghiền đá kẹp hàm PEV Series là thiết bị nghiền sơ cấp (cấp 1) thế hệ mới của tập đoàn XGN, sử dụng buồng nghiền chữ "V" đối xứng sâu kết hợp quỹ đạo chuyển động elip của má động để ép vỡ các tảng đá nổ mìn kích thước lớn từ 500 mm đến 1.020 mm xuống cỡ 80 – 250 mm. Khác biệt hoàn toàn với dòng máy hàm PE truyền thống dùng căn đệm thủ công, dòng PEV trang bị cơ cấu nêm chỉnh khe xả bằng xi lanh thủy lực, bệ gắn động cơ tích hợp liền thân máy (tiết kiệm 30% diện tích móng bê tông) và góc kẹp đá tối ưu α = 22° – 24° giúp triệt tiêu hiện tượng "nhả đá" ngược lên phễu cấp liệu.
Để khai thác tối đa công năng của thiết bị tại mỏ đá tại Đồng Nai, hội đồng kỹ sư cơ khí của Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân tích chi tiết 4 đột phá kết cấu trên dòng máy này:
- Buồng nghiền chữ V sâu không điểm chết: Chiều cao buồng nghiền lớn hơn 18% so với máy hàm thế hệ cũ, cho phép đá hộc rơi sâu vào tâm vùng ép ngay từ nhịp hành trình đầu tiên, tăng năng suất đầu ra thêm 20 – 25% ở cùng mức tiêu thụ điện.
- Cơ cấu chỉnh khe xả bằng nêm đôi thủy lực (Hydraulic Wedge Adjustment): Thay vì phải dùng kích nâng và chèn từng tấm căn thép nặng nề mất 2 giờ đồng hồ, thợ vận hành chỉ cần điều khiển hai xi lanh thủy lực đẩy cặp nêm trượt để thu hẹp hoặc mở rộng khe xả CSS trong vòng 3 phút.
- Bệ đỡ động cơ liền khối & Truyền động dây đai hẹp SPC: Động cơ điện 3 pha được đặt trực tiếp trên giá đỡ gắn sau lưng khung máy hàm và chuyển động đồng bộ cùng thân máy trên hệ đệm cao su giảm chấn, giúp dây đai thang SPC không bị giật chùng khi nghiền đá bazan cứng.
- Tấm đà chống gãy (Toggle Plate) chuẩn an toàn cơ khí: Tấm chống được tính toán giới hạn bền chính xác để đóng vai trò như một "cầu chì cơ học", tự động gãy bảo vệ trục lệch tâm 42CrMo và bốn cụm vòng bi tang trống tự lựa khi rơi đầu búa máy xúc vào buồng nghiền.
2. Thông số kỹ thuật các model PEV Series: Cửa nạp, khe xả CSS, tốc độ (rpm) & năng suất
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ các thông số kích thước họng nạp, dải điều chỉnh khe xả CSS, số vòng quay trục lệch tâm và công suất động cơ của 5 model máy nghiền hàm PEV chủ lực tại Đồng Nai:
| Model Máy Hàm PEV | Kích Thước Cửa Nạp (mm) | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Phạm Vi Khe Xả CSS (mm) | Tốc Độ Trục Lệch Tâm (rpm) | Năng Suất Thực Tế (tấn/giờ) | Công Suất Động Cơ (kW) | Đơn Giá Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PEV 600x900 | 600 × 900 | 500 mm | 65 – 160 mm | 275 rpm | 90 – 220 tấn/h | 75 – 90 kW | 540.000.000 – 680.000.000 đ |
| PEV 750x1060 | 750 × 1060 | 630 mm | 80 – 200 mm | 250 rpm | 140 – 320 tấn/h | 110 kW | 820.000.000 – 980.000.000 đ |
| PEV 900x1200 | 900 × 1200 | 750 mm | 95 – 225 mm | 230 rpm | 220 – 460 tấn/h | 132 – 160 kW | 1.280.000.000 – 1.520.000.000 đ |
| PEV 1000x1200 | 1000 × 1200 | 850 mm | 100 – 250 mm | 215 rpm | 280 – 560 tấn/h | 160 – 185 kW | 1.580.000.000 – 1.890.000.000 đ |
| PEV 1200x1500 | 1200 × 1500 | 1020 mm | 150 – 300 mm | 195 rpm | 420 – 850 tấn/h | 200 – 250 kW | 2.250.000.000 – 2.750.000.000 đ |
Khi tra cứu bảng thông số công suất và năng suất của dòng máy hàm PEV, kỹ sư cần lưu ý: năng suất thực tế đạt mức cao nhất khi đá nổ mìn được sàng tách bớt phần đất mịn < 80 mm qua thanh ghi của máy cấp liệu rung ZSW trước khi đi vào buồng hàm.
Trong sơ đồ dây chuyền hoàn chỉnh, sau máy nghiền hàm PEV khách hàng nên phối ghép trực tiếp với Máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series và Máy sàng rung phân loại đá YK Series.
3. Cách chọn cỡ đá nổ mìn đầu vào & lựa chọn model máy hàm PEV theo sản lượng mỏ
Khi lựa chọn cỡ máy hàm sơ cấp cho Giá máy nghiền hàm PEV XGN tại Đồng Nai, thông số đầu tiên cần đo đạc tại khai trường là kích thước cạnh lớn nhất của tảng đá sau nổ mìn (Dmax) và hàm lượng đất phong hóa lẫn trong đá nguyên khai. Theo tiêu chuẩn thiết kế mỏ lộ thiên, chiều rộng cửa nạp của máy hàm phải lớn hơn tối thiểu 1,18 lần kích thước Dmax phổ biến: cụ thể nếu đá nổ mìn cỡ 500 mm thì chọn PEV600x900, cỡ 620 mm chọn PEV750x1060, và cỡ 750 – 850 mm chọn PEV900x1200 hoặc PEV1000x1200. Cách chọn đúng ngay từ đầu giúp giảm 80% thời gian xe búa thủy lực phải đục phá đá quá khổ trên mặt tầng mỏ tại Đồng Nai.
🎁 ƯU ĐÃI ĐẶT MUA MÁY NGHIỀN HÀM PEV XGN & NHẬN BẢN VẼ MÓNG CAD
Đặt mua Máy nghiền đá kẹp hàm PEV Series công nghệ Châu Âu ngay hôm nay để được tặng kèm 01 bộ tấm đà chống dự phòng, miễn phí thiết kế bản vẽ móng bê tông CAD 2D/3D và hỗ trợ vận chuyển cẩu hạ tận mỏ đá tại Đồng Nai.
4. Hướng dẫn vận hành máy nghiền hàm PEV, nguồn điện 3 pha & bản vẽ móng bê tông
Trình tự 5 bước khởi động và vận hành Máy nghiền đá kẹp hàm PEV Series công nghệ Châu Âu an toàn tại khai trường
- Bước 1: Kiểm tra độ siết chặt của 8 bu lông kẹp tấm má hàm tĩnh/động và độ căng bộ dây đai SPC trên bánh đà đối trọng trước khi vào ca.
- Bước 2: Bơm mỡ chịu nhiệt cực áp Lithium Complex EP3 vào 4 ổ đỡ vòng bi chính trên thân máy và trục lệch tâm (định mức 150 – 250g mỡ sau mỗi 8 giờ làm việc).
- Bước 3: Đóng điện khởi động máy nghiền hàm PEV chạy không tải trong 2 phút; đo dòng điện không tải trên ampe kế (bình thường bằng 25 – 30% dòng định mức) và lắng nghe tiếng làm việc của tấm chống.
- Bước 4: Bật máy cấp liệu rung ZSW có thanh ghi tách đất, duy trì cỡ đá nạp nhỏ hơn 85% chiều rộng cửa nạp để đá không bị gác ngang miệng hàm.
- Bước 5: Cuối ca làm việc, ngừng cấp đá trước 4 phút để buồng chữ V xả cạn hoàn toàn đá hộc rồi mới ngắt động cơ chính.
Công thức tính trạm biến áp (kVA) và tiêu chuẩn móng bê tông M300 chống rung máy hàm
Về hạ tầng nguồn điện cho cụm máy nghiền hàm sơ cấp PEV Series (PEV600x900 – PEV1200x1500) (75 – 250 kW (Điện 3 pha 380V / 50Hz)), công thức xác định dung lượng trạm biến áp 3 pha 380V/50Hz tiêu chuẩn là: SkVA = (∑PkW × Kđồng thời) / cosφ (trong đó hệ số đồng thời K = 0,85 và hệ số công suất cosφ = 0,90). Nhờ trang bị tủ khởi động mềm (Soft Starter) giảm dòng khởi động xuống dưới 2,2 lần dòng định mức, thiết bị vận hành cực kỳ êm ái với trạm biến áp 250 kVA – 500 kVA (cho cụm sơ cấp độc lập) và tiết diện cáp đồng động lực từ 3×95 mm² đến 3×185 mm².
Tiêu chuẩn thi công móng bê tông cốt thép cho máy nghiền hàm PEV: Do máy hàm tạo ra lực quán tính chu kỳ theo phương đứng và phương ngang ở tần số 200 – 310 chu kỳ/phút, khối móng bê tông M300 phải có trọng lượng gấp 2,8 đến 3,5 lần trọng lượng bản thân máy. Giữa khung đế thép Q345B của máy PEV và mặt bệ bê tông bắt buộc lấp đặt dầm gỗ tà vẹt tẩm dầu hoặc tấm cao su kỹ thuật chịu lực dày 25 mm để hấp thụ xung lực va đập, đồng thời chừa hố xả đá dưới gầm máy có góc dốc ≥ 50° để đá sau khi vỡ thoát nhanh xuống băng tải chính mà không gây ứ đọng.
5. Dự án lắp đặt máy nghiền hàm PEV thực tế & Bảng xử lý 4 lỗi cơ khí thường gặp
Báo cáo thông số nghiệm thu có tải của dòng máy PEV tại mỏ đá Việt Nam
Tại dự án nâng cấp trạm nghiền sơ cấp của mỏ đá bazan tại xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (tháng 04/2026), chủ mỏ đã thay thế máy hàm PE 750x1060 đời cũ bằng tổ hợp máy nghiền hàm PEV 900x1200 nhập khẩu chính ngạch XGN. Kết quả đo đạc nghiệm thu sau 500 giờ vận hành liên tục cho thấy: năng suất nghiền sơ cấp tăng từ 195 tấn/giờ lên 345 tấn/giờ (+76%), suất tiêu hao điện ở khâu sơ cấp giảm từ 0.68 kWh/tấn xuống còn 0.44 kWh/tấn, và tuổi thọ một cặp má hàm Mn18Cr2 đạt 68.500 tấn đá bazan nguyên khai trước khi phải đảo chiều.
Bảng chẩn đoán 4 lỗi thường gặp trên máy nghiền hàm PEV và quy trình khắc phục
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Đá hộc bị nẩy ngược tại miệng nạp (Nhả đá) | Góc giữa hai tấm má hàm tăng lớn do phần răng dưới của má hàm đã mòn vẹt, hoặc tốc độ vòng quay bánh đà vượt quá 310 rpm. | Đảo đầu trên – dưới của tấm má hàm Mn18Cr2 (hoặc thay tấm mới khi chiều cao răng mòn quá 70%); kiểm tra lại đường kính puly động cơ. |
| 02 | Có tiếng gõ kim loại lớn ở phía đuôi má hàm động | Lò xo kéo hồi vị tấm chống bị chùng/gãy hoặc ổ đỡ thanh chống bị khô mỡ và mòn rãnh tiếp xúc. | Siết lại đai ốc căng lò xo kéo thanh chống ở gầm máy; tra mỡ bôi trơn chịu tải vào hai đầu rãnh tựa của tấm đà chống (toggle seat). |
| 03 | Tấm má hàm bị xê dịch và gãy bu lông cố định | Chưa siết lại bu lông chữ T sau 48 giờ chạy rà đầu tiên hoặc lưng tấm má hàm đúc không ôm khít mặt phẳng hàm động. | Thay bộ bu lông chữ T cường độ cao cấp bền 10.9, chèn tấm đệm chì/nhựa kỹ thuật sau lưng má hàm và siết lại sau mỗi 2 ca đầu tiên. |
| 04 | Nhiệt độ cụm gối bi trên khung sườn vượt 68°C | Bơm quá nhiều mỡ làm bít kín khoảng hở thoát nhiệt của con lăn vòng bi, hoặc phớt chắn bụi mê cung bị mòn làm lọt bột đá vào ổ bi. | Mở van xả mỡ thừa ở đáy nắp gối bi; kiểm tra khe hở vòng bi bằng căn lá và bơm mỡ sạch định kỳ đúng liều lượng quy định. |
6. Bảng giá máy nghiền hàm PEV 2026 & Phân tích mua máy bao lâu hoàn vốn?
Xét bài toán tài chính thực tế khi đầu tư máy nghiền hàm PEV Series (tại Đồng Nai): với mức vốn đầu tư máy lẻ từ 540 triệu đến 2,25 tỷ đồng (tùy model PEV600x900 đến PEV1200x1500), thiết bị giúp tăng sản lượng thông qua trạm thêm 60 – 120 tấn/giờ và tiết kiệm 0,22 kWh điện/tấn đá. Tính trên sản lượng 65.000 tấn đá/tháng, khoản lợi nhuận tăng thêm và chi phí tiết kiệm được đạt 185 – 260 triệu đồng/tháng, giúp chủ mỏ thu hồi 100% vốn mua máy chỉ sau 8 – 11 tháng.
Khi đặt mua máy nghiền hàm PEV trực tiếp qua Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật, chủ mỏ được hưởng mức giá gốc từ nhà máy XGN cùng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu 0% theo chứng nhận xuất xứ CO Form E, kèm tiến độ thanh toán linh hoạt chia theo từng mốc giao hàng và nghiệm thu chạy có tải.
7. Giải đáp 6 câu hỏi thường gặp về máy nghiền hàm PEV & tấm má hàm Mn18Cr2
❓ 7.1. Máy nghiền hàm PEV khác gì so với máy nghiền hàm PE truyền thống?
Dòng PEV sử dụng buồng nghiền chữ V đối xứng sâu hơn, góc kẹp đá nhỏ hơn (22°–24°), chỉnh khe xả CSS bằng nêm đôi thủy lực trong 3 phút và có bệ gắn động cơ liền thân máy, giúp tăng năng suất 25% và tiết kiệm 30% diện tích móng so với dòng PE dùng tấm căn thủ công.
❓ 7.2. Khi nào cần đảo đầu hoặc thay mới tấm má hàm thép Mn18Cr2?
Khi phần răng ở 1/3 phía dưới tấm má hàm đã mòn phẳng khoảng 65 – 70% chiều cao răng ban đầu, thợ vận hành nên đảo chiều trên – dưới của tấm má hàm để tận dụng phần răng còn mới phía trên, sau đó mới thay bộ má hàm mới.
❓ 7.3. Tại sao không nên cấp đá lẫn quá nhiều đất sét ướt vào máy nghiền hàm?
Đất sét ẩm khi bị ép trong buồng hàm sẽ bết dính vào rãnh răng má hàm, làm giảm ma sát kẹp đá và gây tắc nghẽn cửa xả. Cần dùng máy cấp liệu rung có khe thanh ghi (Grizzly) từ 60 – 80 mm để tách đất bùn ra băng tải phụ trước khi đá vào miệng hàm.
❓ 7.4. Tấm đà chống (Toggle Plate) của máy nghiền hàm có tác dụng gì?
Tấm đà chống vừa đóng vai trò truyền lực tạo quỹ đạo elip cho má hàm động, vừa là chi tiết an toàn cơ khí: nếu rơi dị vật kim loại quá cứng vào buồng hàm, tấm chống sẽ chủ động gãy ở tiết diện khống chế để cứu trục lệch tâm và khung máy không bị nứt.
❓ 7.5. Mua máy nghiền hàm PEV tại Việt Nhật được bảo hành bao lâu?
Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật bảo hành chính hãng 24 tháng đối với khung sườn chính và 12 tháng đối với trục lệch tâm, vòng bi và hệ thống xi lanh chỉnh nêm thủy lực, kèm kho má hàm Mn18Cr2 sẵn có tại Hà Nội và TP.HCM.
❓ 7.6. Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật hỗ trợ bàn giao, đào tạo vận hành và cung ứng phụ tùng tận mỏ thế nào?
Kỹ sư trưởng của Việt Nhật trực tiếp bàn giao bản vẽ móng CAD 2D/3D, giám sát lắp dựng, hiệu chuẩn tủ PLC Siemens, chạy thử có tải 72 giờ và đào tạo cầm tay chỉ việc tại mỏ từ 7 – 10 ngày; đồng thời cam kết sẵn kho 100% má hàm, nón côn Mn18Cr2/Mn22Cr2 và đầu búa YG8 tại Hà Nội & TP.HCM để giao ngay trong 12 – 24 giờ.
8. Địa chỉ đặt mua máy nghiền hàm PEV chính hãng XGN & nhận bản vẽ móng CAD
Mọi yêu cầu nhận bảng báo giá máy nghiền hàm PEV Series, bản vẽ móng máy CAD 2D/3D và đặt lịch khảo sát mỏ đá tại Đồng Nai, quý chủ đầu tư vui lòng liên hệ trực tiếp:
- Đơn vị nhập khẩu & phân phối trực tiếp: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (Mã số doanh nghiệp: 0107716332) — Chuyên cung cấp Máy Nghiền Đá & Tài liệu Kỹ thuật Mỏ đá.
- Đường dây nóng Kỹ thuật & Báo giá: 098 492 7879 – 0981 605 550 (Hỗ trợ Zalo 24/7) | Hòm thư: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Trụ sở & Kho máy khu vực phía Bắc: Số 48 Ngõ 94 Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình & Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội.
- Văn phòng & Kho máy khu vực phía Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Tài liệu kỹ thuật dòng máy nghiền hàm PEV Series do Kỹ sư Trần Thế Nam và phòng kỹ thuật cơ khí nặng Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật biên soạn dựa trên catalogue gốc năm 2026 của XGN Group.
🚀 NHẬN BÁO GIÁ MÁY NGHIỀN HÀM PEV & BẢN VẼ MÓNG MÁY CAD NGAY HÔM NAY
Kết nối trực tiếp với phòng Dự án của Việt Nhật để nhận bảng giá nhập khẩu từng model PEV600x900 – PEV1200x1500 kèm lịch khảo sát tận mỏ: