Dành riêng cho các dự án thu hồi khoáng sản mỏ quy mô công nghiệp, dự toán máy rửa cát xây dựng tại Khánh Hòa đòi hỏi thiết bị có kết cấu khung sườn siêu trường, tự động hóa SCADA/PLC phối hợp trạm nguồn hạ thế 320 kVA – 800 kVA. Dòng VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263) đồng bộ từ hãng XGN do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân phối ghi nhận mức sản lượng kỷ lục 65 – 540 tấn/giờ ở tốc độ 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor chạm ngưỡng 60 – 75 m/s), tích hợp vật liệu Đầu búa văng đúc nhiệt luyện Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống mài mòn hỗ trợ tối đa hóa dòng tiền thặng dư ròng cho nhà chi ngân sách tại Khánh Hòa.
🚀 Bảng Quan sát đối chiếu Nhanh Cấu hình số liệu Dự Án Định mức tải Lớn (VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263))
- ⚙️ Tổ hợp công nghiệp nặng 500 TPH
- Máy sản xuất cốt liệu thành cát chuẩn TCVN 9205 VSI trục đứng dải vận tốc cao (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng cung ứng ngày & năm
- 65 – 540 tấn/giờ.
- ⚡ Chuỗi dải vận tốc 4 cấp nghiền liên hoàn
- 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor ghi nhận mức 60 – 75 m/s).
- 🔌 Trạm biến thế lực trung/hạ thế 2000 kVA
- 2×55 kW tới 2×315 kW (Động cơ lồng sóc kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm biến thế lực 320 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Vật liệu siêu chịu lực bền Mn22Cr2 & Hardox
- Đầu búa văng chống mài mòn Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống ăn mòn ma sát.
- 💰 Kế hoạch thu hồi vốn đại dự án
- 6 – 9 tháng (xuất phát từ biên thu nhập ròng mỏ cao khởi nguồn từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông công trình) (tại Khánh Hòa).
3. Giải pháp phối ghép thiết bị phục vụ nguồn đá biến thiên độ cứng ở quy mô 500 tấn/giờ
Xét theo từng đại dự án trạm nghiền năng lực máy 500 – 650 tấn/giờ ở địa phương Khánh Hòa, nguồn đá nguyên khai khởi nguồn từ những gương tầng nổ mìn thường có sự biến thiên lớn về độ cứng đồng thời biên dạng hình học hạt. Do đó, giải pháp lựa xác định thiết bị chuẩn mực nhất thuộc nhóm sử dụng máy hàm sơ cấp khổ lớn PEV1100x1200 kết hợp cặp máy côn áp lực dầu chạy song song (1 côn thô XHP400 + 1 côn tinh XCS315) phối hợp máy chỉnh hình VSI1145 nhằm mục đích chủ động điều tiết tỷ lệ mẫu máy đá 1x2, đá 0x4 đồng thời cát nghiền áp dụng từng giai đoạn của dự án.
1. Cấu hình dự toán máy rửa cát xây dựng ở vùng Khánh Hòa gồm các máy gì? Sơ đồ công nghệ khép kín 3 giai đoạn
Cơ chế biến đá thành cát chuẩn TCVN 9205 VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) chính là thiết bị nghiền va đập trục đứng nhịp độ làm việc siêu cao, sẽ được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của tuyến nghiền sàng giúp cho chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hay là sỏi sông thành cát nghiền thay thế cát sông 0–5 mm đổi mới thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Xuất phát từ rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế nạp tải tự động kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn cân đối có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 xác lập mức chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn trang bị giúp cho "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ vữa xây dựng mác cao M500 – M800.
Tính đều tải liên tục của đầy đủ các dây chuyền sản xuất đá thương phẩm trên địa bàn Khánh Hòa được bảo chứng dựa vào 4 giải pháp kết cấu cơ học đồng bộ sau:
- Cấu trúc lòng buồng ép chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) phối hợp "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite song song sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng bảo đảm mức chi tài chính hao mòn kim loại gần như sử dụng 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" ứng dụng vành đe siêu cường lực Cr26 giúp cải thiện hiệu suất thành cát thêm 35%.
- Đầu búa phóng liệu gắn mangan chịu lực Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor luôn được lắp hàng loạt thanh kim loại đúc YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu chính thức được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới chú trọng cập nhật thế.
- Hệ thống mô-tơ cảm ứng kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai mô-tơ cảm ứng điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng khởi nguồn từ hai phía bảo đảm triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
- Phải cẩu xoay truyền động dầu mở nắp không gian ép đá tích hợp trên thân máy: Hướng tới phép 1 công nhân nâng mở nắp máy phối hợp lắp mới bộ 3 đầu búa rotor chỉ xuyên suốt vòng 25 phút.
2. Bảng chỉ tiêu kỹ thuật máy làm cát VSI: Vận tốc rotor, sản lượng giờ tạo cát 0–5mm & định mức tải điện
Tùy căn cứ mục tiêu ưu tiên sản xuất cát nghiền 0–5 mm hay chỉnh hình vo tròn hạt đá dăm 1x2, chủ trang bị vốn đối chiếu sản lượng thành phẩm và định mức tải máy điện chính kép của 6 model VSI xuyên suốt bảng sau:
| Model Máy Tạo Cát VSI | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Lưu lượng đầu ra Nghiền Cát (tấn/giờ) | Sản lượng thực Vo Tròn Đá (tấn/giờ) | Nhịp đập cơ học Quay Rotor (rpm) | Trị số công suất Máy điện chính Kép (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Niêm yết Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 7615 | 35 – 40 mm | 60 – 110 tấn/h | 110 – 180 tấn/h | 1.700 – 1.950 rpm | 2 × 55 kW | 7.6 tấn | 580.000.000 – 710.000.000 đ |
| VSI 8522 | 40 – 45 mm | 95 – 175 tấn/h | 175 – 280 tấn/h | 1.520 – 1.750 rpm | 2 × 110 kW | 11.5 tấn | 790.000.000 – 960.000.000 đ |
| VSI 9526 | 45 – 50 mm | 140 – 240 tấn/h | 240 – 380 tấn/h | 1.360 – 1.560 rpm | 2 × 132 kW | 14.8 tấn | 980.000.000 – 1.220.000.000 đ |
| VSI 1140 | 45 – 50 mm | 200 – 340 tấn/h | 340 – 500 tấn/h | 1.180 – 1.350 rpm | 2 × 160 kW | 20.2 tấn | 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ |
| VSI 1145 | 50 – 55 mm | 245 – 420 tấn/h | 420 – 610 tấn/h | 1.100 – 1.280 rpm | 2 × 200 kW | 23.5 tấn | 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ |
| VSI 1263 | 55 – 60 mm | 320 – 540 tấn/h | 540 – 780 tấn/h | 980 – 1.150 rpm | 2 × 315 kW | 31.0 tấn | 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ |
Trên dòng máy làm cát VSI, sản lượng khai thác cột 'Nghiền Cát' áp dụng đáp ứng quy trình khép kín qua sàng 4.75 mm qua đó ra cát thành phẩm 0–5 mm, còn cột 'Vo Tròn Đá' áp dụng ở thời điểm mở cửa xả tràn Cascade nhằm chỉnh hình hạt đá 1x2 kèm theo 5–10 mm.
Phục vụ việc cát chuẩn TCVN 9205 đạt độ tinh khiết bùn sét dưới 1% dựa vào TCVN 9205:2012, sau máy VSI chú trọng lắp đồng bộ Máy rửa cát guồng quay XSD làm loại bỏ bụi bùn sét đi kèm Máy tách thu hồi cát mịn TS Series.
🎁 GÓI Chiết khấu cao ĐẶC BIỆT Phục vụ ĐẠI DỰ ÁN TRẠM Nghiền cốt liệu 500 – 600 TẤN/GIỜ
Dành riêng đáp ứng hàng loạt tổng thầu hạ tầng phối hợp chủ mỏ lớn: Miễn phí thiết kế hệ thống hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel), phòng điều khiển SCADA trung tâm phối hợp cử chuyên gia nhà máy XGN trực tiếp giám sát cẩu dựng định vị.
6. Chính sách giá chi tiết máy đúc Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu mức chi tài chính vòng đời thiết bị (LCC)
Về tổng mức chi làm việc liên tục vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng cơ cấu dự phòng xuất xưởng XGN Mn18Cr2/Mn22Cr2 kết hợp kiểm tra bảo dưỡng định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thúc đẩy các mỏ đá tại Khánh Hòa giảm 35% dòng tiền chi vật tư trên ứng với mỗi tấn đá song song loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài hàng loạt ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng hợp cùng thu nhập ròng mỏ cổ đông.
Mọi model trong bảng giá cơ cấu dự phòng chịu xói mòn cơ lý Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 kèm theo dịch vụ cơ khí chế tạo tại Việt Nhật nhịp nhàng được niêm yết công khai bám sát trọng lượng tại dự án thật kết hợp mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất trang bị cho các khai trường đá hợp tác dài hạn.
4. Quy trình bàn giao hồ sơ bản vẽ hoàn công, bàn giao chạy thử tải 72 giờ & đào tạo thợ chạy dây chuyền
Quy chuẩn 5 bước đo đạc nghiệm thu chuyên môn cơ điện định kỳ góp phần thiết bị ghi nhận mức độ sẵn sàng trên 96%
- Bước 1: Giám sát thông số độ ẩm của đá mi hoặc dùng sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, tùy chọn cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
- Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ lồng sóc điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm nhằm mục đích khắc chế sụt áp.
- Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước nhằm mục đích dòng đá đi xuyên qua tâm rotor ghi nhận mức nhịp độ làm việc tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) phục vụ tới trong lúc dòng điện hai mô-tơ cảm ứng vươn tới 85 – 90% định mức.
- Bước 4: Áp dụng cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt nạp tải tự động để đo đạc nghiệm thu cân thông qua động rotor.
- Bước 5: Mỗi khi đổi mới đầu búa mangan chịu lực YG8 hoặc là tấm lót chia liệu thuộc phạm vi rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ thông qua cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) qua đó rotor không bị rung ở nhịp đập cơ học 1.500 rpm.
Danh mục 5 bộ sổ tay vận hành bản vẽ CAD 2D/3D hợp cùng hồ sơ pháp lý CO/CQ bàn giao phục vụ cho chủ mỏ
Tất cả dự án lắp đặt thiết bị đập đá do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thực hiện đồng đều hoàn toàn được bàn giao bộ Hồ sơ Catalogue thông số Quy phạm lắp máy & Bản vẽ Hoàn công gồm 5 hạng mục: (1) Bản vẽ bố trí mặt sử dụng CAD 2D & mô hình 3D, (2) Bản vẽ kết cấu móng bê tông cầu đường cốt thép ghi rõ tải trọng tĩnh/động (kN), (3) Sơ đồ nguyên lý tủ điện PLC & tính toán trạm hạ thế trung tâm, (4) Sổ tay khai thác sản xuất – bảo dưỡng tiếng Việt, hợp cùng (5) Bộ chứng dao động từ nhập khẩu nguyên bộ CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan minh bạch xuất xứ.
Yêu cầu bố trí mặt dựa vào trạm nguồn áp suất dầu cùng trạm bơm dầu bôi trơn máy côn XHP: Trong suốt bản vẽ CAD 2D/3D do Việt Nhật thiết kế, trạm bơm dầu tuần hoàn (dung tích thùng 400 – 600 lít) hoàn toàn được đặt xuyên suốt nhà che bụi kín thấp hơn đáy máy côn ít nhất 1,2 mét giúp cho tạo độ dốc tự chảy (≥ 1:10) đáp ứng đường ống dầu hồi DN80. Hệ thống ống dẫn dầu tổ hợp thủy lực áp suất cao (21 MPa) nối vào hệ thống các xi lanh khóa cùng bình tích áp Nitơ chính thức được cố định trên giá đỡ chống rung riêng biệt, mang lại quá trình xả sắt tự động diễn ra êm ái cùng an toàn tuyệt đối.
5. Kết quả đo kiểm bàn giao máy côn XHP tại khu vực khai trường đá bazan & Cách xử lý tại chỗ sự cố mạch dầu cao áp
Minh chứng lưu lượng đầu ra và tuổi thọ tấm lót côn XHP qua dự án ngoài hiện trường
Tại khai trường đá Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau mỗi khi lắp đặt thiết bị đập cát chuẩn TCVN 9205 VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 hợp cùng thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, đồng bộ chuỗi nguồn đá mi đều được chế biến thành cát cấu kiện đúc sẵn sạch duy trì mức mô đun Mx = 2.75, niêm yết cho danh mục các trạm trộn bê tông cầu đường thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại thặng dư tài chính ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng đồng thời sinh lời ròng sau đúng 6,5 tháng.
Bảng tổng hợp trục trặc vận hành nhiệt độ dầu, áp suất khóa kèm theo cách xử lý trên máy côn XHP
| TT | Tín hiệu cảnh báo / Lỗi phát sinh Kỹ Thuật | Yếu tố gây lỗi Nền tảng kỹ thuật Tại khu vực Hiện Trường | Biện Pháp Điều chỉnh cơ khí & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Máy VSI rung lắc mạnh kèm theo ngắt rơ-le cảm biến rung động | Một xuyên suốt ba thanh mangan chịu lực YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hay phương án lớp đá tích tụ thuộc phạm vi 3 khoang của rotor không nhịp nhàng nhau làm mất cân sử dụng động. | Mở cửa giám sát thông số bên hông không gian ép đá, làm tinh khiết đá bám trong suốt rotor và cập nhật đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân nhờ hệ thống. |
| 02 | Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng tối đa hóa cao | Dây đai thang bị trượt làm rút ngắn dải vận tốc quay rotor dưới 1.100 rpm, hay phương án cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm thu hẹp lưu lượng đá đi qua tâm rotor. | Căng lại hai bộ dây đai truyền động của mô-tơ 3 pha kép; khép bớt cửa nạp tràn nhằm tăng tỷ lệ đá hoàn toàn được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor. |
| 03 | Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) | Khe xả hay là mắt lưới sàng phân loại xác định quá lớn (ví dụ trang bị lưới 5.5 mm cập nhật vì 4.2 – 4.5 mm) hay là tốc độ truyền động dài dòng đá văng chưa đủ lớn. | Đổi lưới sàng tầng dưới về quy cách cơ khí lỗ 4.0 – 4.5 mm phối hợp đẩy mạnh lưu lượng đá nạp vào tâm rotor hướng đến đẩy mạnh tần suất va chạm hạt. |
| 04 | Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá quy phạm quốc gia bê tông | Đá vật liệu cấp nạp ban đầu lẫn hàng loạt đất sét hoặc hoạt động có tải khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. | Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 phối hợp máy tách thu hồi cát mịn TS1530 hướng tới kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% tuân thủ đúng TCVN 9205:2012. |
7. Hỏi đáp kết cấu cơ học chuyên sâu về trạm máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP
❓ 7.1. Nguyên lý nghiền ép dựa trên lớp (Laminated Crushing) của máy côn XHP mang lại lợi ích gì?
Đổi mới vì ép từng viên đá đơn lẻ giữa hai bề mặt kim loại, nguyên lý ép lớp nén chặt đa dạng lớp đá với nhau dưới áp suất cao khiến đá tự vỡ tuân thủ mặt phẳng nứt tự nhiên. Xuất phát từ đó hạt đá 1x2 vuông cân đối như hạt lựu, cường độ chịu nén cao hợp cùng thu hẹp 50% độ mòn tấm lót côn.
❓ 7.2. Bình tích áp khí Nitơ trên khối máy nghiền côn áp lực dầu XHP dùng hướng đến làm gì?
Hệ thống bình tích áp Nitơ hoạt động như một đệm đàn hồi mạch dầu cao áp siêu nhạy: vào lúc có dị vật sắt thép lọt vào buồng côn, dầu thủy lực ép linh hoạt vào bình tích áp thúc đẩy mở rộng khe xả thuộc phạm vi tích tắc hướng đến xả sắt rồi tự động ép phễu về vị trí CSS cũ mà không đòi hỏi dừng máy.
❓ 7.3. Làm sao biết lúc nào chú trọng thay bộ nón tĩnh liên kết nón động máy côn XHP?
Ở thời điểm hành trình ren của vòng điều chỉnh đã vặn xuống hết giới hạn cuối tùy chọn chiều dày thành nón thép Mn22Cr2 đã mòn đi 75 – 80% (sản lượng thành phẩm giảm trên 20% gắn với đá ra bắt đầu dẹt), kỹ sư phải dừng máy hoán đổi bộ nón mới đi kèm đổ keo Epoxy đệm lưng.
❓ 7.4. Nhiệt độ dầu bôi trơn dòng máy đập côn XHP bao nhiêu độ thuộc nhóm an toàn?
Nhiệt độ dầu bôi trơn đường hồi an toàn nằm thuộc phạm vi khoảng 35°C – 52°C. Nếu nhiệt độ chạm mức 55°C, rơ-le nhiệt trên tủ PLC sẽ phát cảnh báo cùng tự động ngắt máy phân phối đá hộc phục vụ việc bảo vệ bạc đồng cụm trục lệch không bị bó kẹt.
❓ 7.5. Cụm máy đập côn XHP300 song song XHP400 cần trạm biến thế lực bao nhiêu kVA?
Nếu lắp máy lẻ XHP300 (mô-tơ cảm ứng 220–250 kW) cần lưới điện 3 pha dư tối thiểu 350 kVA; nếu lắp trọn bộ nhà máy nghiền có XHP300 chú trọng trạm biến thế nguồn 750 – 1.000 kVA, còn chuỗi liên hợp dùng XHP400 (315 kW) chú trọng trạm biến thế lực 1.000 – 1.250 kVA.
❓ 7.6. Tại sao bắt buộc phải cấp liệu đầy 100% buồng nghiền (Choke Feeding) cho máy côn XHP?
Cấp liệu đầy kín chu vi 360° buồng nghiền giúp lực ép phân bổ cân bằng lên trục chính, kích hoạt hiệu ứng đá tự ép vỡ lẫn nhau làm giảm 40% tỷ lệ đá thoi dẹt và tránh hiện tượng mòn vẹt lệch một bên lòng nón.
8. Trung tâm cam kết hậu mãi 24/7, cung ứng linh kiện thay thế Mn18Cr2 & chuyên chở thiết bị đấu nối cơ điện tận mỏ
Vào lúc cần hỗ trợ chính sách bảo dưỡng khẩn cấp, đặt đầu tư mua chi tiết thay thế chịu hao mòn cơ khí gốc nhà sản xuất XGN hoặc thuê bàn giao vận tải lắp đặt cỗ máy nghiền đá tại Khánh Hòa, quý khách kết nối tức thì:
- Trung tâm Dịch vụ Đặc tính công nghệ & Vật tư dự phòng Chuẩn hãng sản xuất XGN: Công Ty TNHH Bỏ vốn trang bị Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Kho Máy & Chi tiết máy đúc Nghiền Đá.
- Đường dây nóng Cứu hộ Công nghệ mỏ & Đặt mua Chi tiết thay thế: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho cơ cấu dự phòng miền Bắc (400 tấn sẵn hàng): Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội (VP: 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình).
- Tổng kho linh kiện thay thế miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Hồ sơ quy phạm lắp máy tổ hợp nhà cơ cấu nghiền sàng đá mức tải động cơ lớn 500 – 650 tấn/giờ tự động hóa SCADA luôn được thẩm định bởi Kỹ sư Trần Thế Nam kết hợp chuyên gia cao cấp của tập đoàn XINGAONAI (XGN Group).
🚀 LẬP PHƯƠNG ÁN Mua sắm đồng bộ TRẠM Nghiền khoáng sản Công suất vận hành LỚN 500 TẤN/GIỜ
Phối hợp cùng chuyên gia đầu ngành của XGN phối hợp Việt Nhật hướng đến triển khai đại dự án trạm nghiền tự động hóa SCADA chuẩn quốc tế: