Dành riêng cho các dự án khai thác công nghiệp mỏ quy mô công nghiệp, phân bổ ngân sách tổ hợp liên hoàn chế biến đá 250 tấn/h tại KCN Nhơn Hội Bình Định đòi hỏi thiết bị có kết cấu khung sườn siêu trường, tự động hóa SCADA/PLC phối hợp trạm biến thế công nghiệp 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm điện áp lực 22kV/0.4kV riêng biệt). Dòng Hệ thống đồng bộ Chế biến đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK) đạt chuẩn nhà máy XGN do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân phối vươn tới sản lượng kỷ lục 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày) ở nhịp độ làm việc Đồng bộ liên động: Tiếp liệu rung 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm, tích hợp vật liệu Đồng bộ má đập sơ cấp Mn18Cr2, chóp nón nghiền Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn liên kết băng tải bố EP300 thúc đẩy tối đa hóa thặng dư tài chính ròng cho nhà mua sắm đồng bộ tại địa bàn KCN Nhơn Hội Bình Định.
🚀 Bảng Giám sát thông số Nhanh Thông tin cấu hình Dự Án Năng lực máy Lớn (Dây Chuyền Chế biến đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK))
- ⚙️ Tổ hợp công nghiệp nặng 500 TPH
- Cụm dây chuyền cụm máy đập sàng đá đồng bộ khả năng chịu tải 150 – 300 tấn/giờ (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng cung ứng ngày & năm
- 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày).
- ⚡ Chuỗi tần số vòng quay 4 cấp nghiền liên hoàn
- Đồng bộ liên động: Rải liệu đều 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm.
- 🔌 Trạm nguồn hạ thế trung/hạ thế 2000 kVA
- 465 – 580 kW tổng định mức tải toàn trạm (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến áp 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến thế công nghiệp 22kV/0.4kV riêng biệt).
- 🛡️ Vật liệu siêu tuổi thọ cao Mn22Cr2 & Hardox
- Đồng bộ bản răng hàm Mn18Cr2, cụm nón thủy lực Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn phối hợp băng chuyền cấp liệu bố EP300.
- 💰 Kế hoạch thu hồi vốn đại dự án
- 10 – 13 tháng (ở vùng KCN Nhơn Hội Bình Định).
1. Hệ thống tổ hợp liên hoàn xử lý đá hộc 250 tấn/h ở KCN Nhơn Hội Bình Định hoạt động thế nào? Chu trình nghiền – rửa – thu hồi cát mịn
Tuyến công nghệ thiết bị đập đá công suất 150 – 300 tấn/giờ được coi là cấu hình trạm nghiền quy phạm ngành phổ biến nhất tại khu vực hàng loạt tuyến mỏ lộ thiên xây dựng ở Việt Nam hiện nay, đáp ứng sản lượng dao động từ 750.000 đạt mức 1.200.000 m³ đá thương phẩm/năm. Hệ thống sẽ được thiết kế tuân thủ chu trình khép kín 2 hay là 3 giai đoạn (Two-stage/Three-stage Closed Circuit) gồm: Cung cấp nguyên liệu rung tách bùn ZSW490x110 → Nghiền hàm sơ cấp PEV750x1060 → Phễu trung gian (Surge Bin) → Nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 → Cụm 2 máy sàng rung phân loại 3YK2460 & 4YK2460 xuất đồng thời 4 nhánh chủng loại máy thương mại (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6/base kết hợp đá mi 0–5 mm).
Nhằm mục đích xử lý dứt điểm triệt qua đó bài toán hao hụt cát mịn kèm theo kiểm soát mô đun độ lớn tuân thủ TCVN 9205:2012, hệ thống áp dụng 4 nguyên lý công nghệ:
- Thiết kế phễu trung gian (Surge Bin 30 m³) giữa máy hàm phối hợp máy côn: Điểm khác biệt lớn nhất của tổ hợp trạm do Việt Nhật thiết kế được coi là bố trí phễu đệm kèm rải liệu đều rung điện bắt đầu từ GZV trước máy côn XHP300, đảm bảo buồng côn luôn đầy 100% liệu (Choke Feeding) lập tức cả lúc xe ben đổ đá vào phễu sơ cấp bị gián đoạn.
- Cân thông qua lưu lượng khối lượng (Mass Balance Flowsheet) trên phần mềm Bruno: Hầu hết các tiết diện băng tải bố vải (B650, B800, B1000), góc nghiêng đường băng vận chuyển (≤ 18°) song song diện tích mặt sàng đều được mô phỏng chính xác hướng đến không xảy ra hiện tượng "thắt cổ chai" hoặc dùng tràn đá trên địa bàn bất kỳ điểm chuyển tiếp nào.
- Hệ thống khử sắt tự động thông qua nam châm vĩnh cửu RCYB treo trên tuyến truyền tải chính: Thu ổn định đồng bộ chuỗi mũi khoan gãy, bulông hay chọn mảnh thép lẫn nằm trong đá nổ mìn trước trong giai đoạn đá đi vào cơ cấu nghiền côn XHP300.
- Tủ điều khiển trung tâm PLC Siemens S7-1200 kèm màn hình HMI 12 inch: Hiển thị sơ đồ dòng chảy toàn trạm, dòng điện từng mô-tơ điện phối hợp khóa liên động an toàn (nếu 1 hệ băng tải nghiêng dừng, chuỗi các thiết bị phía trước tự động ngắt cấp tải đầu vào ngay lập tức).
4. Quy trình duy trì sản xuất máy côn áp suất dầu XHP, trạm biến thế nguồn & bố trí trạm dầu bôi trơn
5 bước kiểm soát áp suất áp lực dầu và vận hành tải nặng Dây chuyền trạm máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ vươn tới tối đa đá 1x2
- Bước 1: Quan sát đối chiếu tổng thể mọi model trong các điểm nối dàn băng chuyền, con lăn đỡ, mức dầu trạm bơm áp lực dầu XHP300 đồng thời áp suất tủ điện trung tâm 380V trước ngay khi phát lệnh còi báo khởi động toàn trạm.
- Bước 2: Bấm nút "Auto Start Sequence" trên bàn điều khiển trung tâm: hệ thống sẽ tự động khởi động tuần tự kể từ băng chuyền cấp liệu xuất phẩm cuối cùng ngược về máy sàng 4YK2460 → 3YK2460 → máy côn XHP300 → máy hàm PEV750x1060 → cung cấp nguyên liệu ZSW490x110 (ở từng thiết bị cách nhau 10 – 15 giây hướng đến hạn chế tối đa cộng hưởng dòng khởi động).
- Bước 3: Điều phối xe tải ben 25 – 35 tấn đổ đá nguyên khai vào phễu chứa sơ cấp; điều chỉnh tần số biến tần máy rải liệu đều ZSW ở mức 35 – 45 Hz.
- Bước 4: Kiểm soát mực đá bên trong phễu trung gian trước máy côn luôn duy trì dao động từ 60 – 80% dung tích phễu.
- Bước 5: Lúc kết thúc ca sản xuất, bấm quy trình dừng tuần tự dao động từ đầu trạm chạm mốc cuối trạm sau mỗi khi mọi model trong đá trên chuỗi các nhánh hệ thống băng chuyền đã ra hết bãi chứa.
Chỉ tiêu kỹ thuật hệ thống điện mỏ 3 pha 380V đi kèm độ dốc đường ống hồi dầu bôi trơn máy côn XHP
Trên các dòng hệ thống khối máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh Chuỗi liên hợp Nghiền cốt liệu 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK) có dải công suất cụm mô-tơ tải chính tính từ 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V), tủ điều khiển trung tâm bắt buộc phải tích hợp biến tần hoặc là khởi động mềm công nghiệp kết hợp khóa liên động với trạm bơm dầu bôi trơn (7,5 kW) song song trạm xi-lanh dầu (5,5 kW). Hạ tầng điện trên địa bàn mỏ tại khu vực KCN Nhơn Hội Bình Định chú trọng bố trí trạm cấp nguồn kVA 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm hạ thế 3 pha 22kV/0.4kV riêng biệt) kèm tủ tụ bù tự động giúp cho bảo đảm điện áp thanh cái luôn cân bằng động tốt trong dải 380V ± 5% trong giai đoạn máy ép đá bazan ở tải đỉnh.
Tính toán áp suất dầu học đáp ứng hệ thống rửa cát XSD kèm theo bể lắng tuần hoàn 3 ngăn: Xuyên suốt bản vẽ thiết kế tuyến công nghệ cát từ đá mi sàng 100 – 250 tấn/giờ, mương dẫn nước bùn bắt đầu từ máng tràn máy rửa cát XSD3016 về hố bơm của trạm thu hồi cát mịn TS1530 đều được thiết kế độ dốc 3,5% song song lót gạch men chống lắng cặn. Nước sau vào lúc đã tách sạch tạp chất 95% hạt cát mịn ≥ 0,075 mm sẽ chảy qua 3 ngăn bể lắng zíc-zắc có châm dung dịch keo tụ Polymer tự động, đáp ứng phép bơm nước trong suốt quay lại máy rửa chỉ sau 45 phút lắng tĩnh.
2. Thông số công nghệ chế tạo dòng máy côn XGP: Đường kính nón, tốc độ quay & dải khe xả
Dưới đây thuộc nhóm bảng định mức chuẩn công nghệ chế tạo chuẩn của nhóm các model tổ hợp nghiền côn XGP900, XGP1200, XGP1750 song song XGP2200 phục vụ tính toán thiết kế trạm nghiền ở địa phương KCN Nhơn Hội Bình Định:
| Thứ Tự Trạm | Thiết Bị Xuyên suốt Hệ thống tuyến 250 Tấn/Giờ | Model Quy phạm quốc gia XGN | Số Lượng | Công suất kéo Điện (kW) | Chỉ số đo Làm Việc Chính | Vai Trò Xuyên suốt Tổ hợp trạm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Máy cấp liệu rung tách đất bùn | ZSW 490×110 | 01 bộ | 22 kW | Cỡ đá nạp ≤ 630 mm | Cấp đá đồng đều & tách đất sét qua khe ghi |
| 02 | Trạm nghiền cốt liệu kẹp hàm sơ cấp | PEV 750×1060 | 01 máy | 110 kW | Khe xả CSS 100 – 150 mm | Phá vỡ đá nổ mìn xuống dưới 180 mm |
| 03 | Trạm máy nghiền côn xi-lanh dầu thứ cấp | XHP 300 (C1/F1) | 01 máy | 220 – 250 kW | Khe xả CSS 16 – 32 mm | Nghiền ép lớp tạo đá 1x2, 2x4 lập phương |
| 04 | Máy sàng rung phân loại số 1 | 3YK 2460 | 01 máy | 37 kW | Diện tích sàng 14.4 m² | Tách đá quá cỡ > 40 mm hồi lưu về côn |
| 05 | Máy sàng rung phân loại số 2 | 4YK 2460 | 01 máy | 45 kW | Tần số rung 850 rpm | Phân tách 4 cỡ đá: 0–5, 5–10, 10–20, 20–40 |
| 06 | Hệ thống 9 băng chuyền cấp liệu & Tủ PLC | B650 – B1000 | 01 hệ | 75 kW tổng | Băng cao su EP300 5 lớp | Vận tải siêu trường liên hoàn & điều khiển trung tâm |
Với dòng tổ máy đập côn XGP, trên từng model đồng đều có 3 lựa cân nhắc chọn hình học lòng nón (B, Z, D). Trong lúc cố định trên móng tại hệ thống các mỏ đá vừa đi kèm nhỏ, chủ đầu tư nên tuyển chọn công suất mô-tơ điện dư tải khoảng 15% qua đó máy hoạt động có tải nhẹ nhàng lúc gặp vỉa đá cứng cục bộ.
Quý khách có thể tham khảo phương án phối ghép kinh tế giữa dòng máy XGP với Bảng tính giá trạm sản xuất nghiền khoáng sản xây dựng đồng bộ hoặc là nâng cấp lên Tuyến nghiền sàng khối sản xuất cốt liệu dải công suất 500 tấn/giờ.
🎁 GÓI Quà tặng vật tư ĐẶC BIỆT Hướng tới ĐẠI DỰ ÁN TRẠM Nghiền khoáng sản 500 – 600 TẤN/GIỜ
Dành riêng cung ứng cho tập hợp các tổng thầu hạ tầng kèm theo chủ mỏ lớn: Miễn phí thiết kế hệ thống hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel), phòng điều khiển SCADA trung tâm đồng thời cử chuyên gia nhà máy XGN trực tiếp giám sát dựng khung căn chỉnh.
3. Cẩm nang thực hành chọn đá nguồn liệu mỏ & phân biệt buồng làm việc SC / SM trên máy côn XCS
Trong lúc ứng dụng máy côn xi-lanh dầu 1 xi lanh XCS phục vụ các khai trường đá cuội sỏi sông tùy chọn đá phún xuất có độ cứng trên 200 MPa ở KCN Nhơn Hội Bình Định, kỹ sư chú trọng phân biệt rõ cách xác định lòng cối nghiền SC (Short Coarse) song song buồng làm việc SM (Standard Medium/Fine). Nếu nhận đá trực tiếp kể từ máy hàm với kích cỡ thiết kế 150 – 330 mm thì xác định buồng SC; ngược lại nếu nhận đá hồi lưu trên sàng cỡ 40 – 120 mm hướng tới lấy tối đa đá 1x2 (10–20 mm) song song đá 5–10 mm thì xác định buồng SM với hành trình cụm trục lệch lớn để cải thiện số nhịp ép trên với từng mét chiều dài rơi của viên đá.
5. Tại dự án thật tác nghiệp tại mỏ trạm nghiền rửa cát 180 tấn/giờ & Hiệu chỉnh kỹ thuật lỗi mất hạt mịn
Ở thực địa mỏ cung ứng cát nghiền TCVN 9205:2012 phục vụ dự án cao tốc Bắc – Nam
Ở vùng dự án trạm nghiền đá xây dựng khả năng chịu tải 250 tấn/giờ ở xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (ký biên bản nhận tháng 02/2026), Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đã thiết kế song song cố định trên móng trọn gói cấu hình PEV750x1060 + XHP300 + 2 sàng YK2460 trên địa hình sườn đồi giật cấp. Ngoài công trường hoạt động có tải 2 ca/ngày đạt sản lượng trung bình 268 tấn/giờ (tương đương 4.280 tấn/ngày), tiêu thụ điện lực sản xuất toàn trạm chỉ 1.92 kWh/tấn đá thành phẩm, đảm bảo chủ đầu tư thu hồi 100% vốn triển khai mua sắm (4,85 tỷ đồng) sau đúng 10,5 tháng.
Bảng can thiệp bảo trì lỗi trôi hạt mịn, bít lưới sàng ẩm song song mòn vòi Cyclone làm cát
| TT | Trạng thái lỗi / Lỗi dừng máy Công nghệ mỏ | Lý do cốt lõi Sâu xa trong cụm Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Tắc nghẽn phễu chuyển tiếp giữa đường băng vận chuyển chính cùng máy sàng 3YK2460 | Đá nguyên khai nổ mìn vào ngày mưa có độ ẩm cao gắn với lẫn hàng loạt đất sét làm bết dính góc phễu xả. | Mở rộng khe thanh ghi (Grizzly Bar) trên máy rải liệu đều ZSW490x110 hướng đến xả bớt đất bùn ra tuyến truyền tải phụ ngay tức khắc từ đầu trạm; lót tấm nhựa siêu trơn UHMW-PE nằm trong lòng phễu chuyển tiếp. |
| 02 | Dàn băng chuyền chính B1000 bị lệch sang một bên song song mòn mép cao su | Con lăn đỡ bị kẹt hoặc là máng đổ đá tính từ gầm máy hàm PEV750x1060 rơi lệch khỏi tâm băng chuyền cao su. | Chỉnh lại tấm chắn hướng liệu dưới gầm máy hàm phục vụ việc đá rơi đúng tâm dàn băng chuyền; lắp cụm con lăn tự lựa điều chỉnh lệch băng sau ở từng 15 mét chiều dài. |
| 03 | Sản lượng đá 1x2 tiết giảm dưới 40% tổng sản lượng đầu ra | Khe xả máy côn XHP300 đã giãn rộng quá 28 mm do mòn nón hay là tốc độ rải liệu đều vào buồng côn quá thưa. | Xoay mô-tơ truyền động dầu thu hẹp khe xả CSS của máy XHP300 về mức 16 – 19 mm song song tăng tần số cung cấp nguyên liệu bắt đầu từ phễu trung gian nhằm mục đích buồng côn luôn đầy tải. |
| 04 | Sụt áp thanh cái tủ điện tổng mỗi khi khởi động máy côn XHP300 | Dung lượng tụ bù năng lực máy phản kháng tại địa bàn trạm biến áp 750 kVA bị suy thu hẹp hoặc cấu hình khởi động hai máy lớn cùng lúc. | Kiểm định thực tế bộ điều khiển tụ bù tự động 12 cấp (đảm bảo cosφ ≥ 0.92) gắn với cài đặt trễ thời gian khởi động mềm 25 giây hướng tới tổ hợp mô-tơ 250 kW. |
6. Chính sách giá vật tư chịu mòn Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu dòng tiền chi vòng đời thiết bị (LCC)
Về giá thành sản xuất tác nghiệp tại mỏ vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng linh kiện thay thế sản xuất tại hãng Mn18Cr2/Mn22Cr2 đồng thời bảo trì định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thúc đẩy các khai trường đá tại KCN Nhơn Hội Bình Định giảm 35% tổng mức chi vật tư trên cứ mỗi tấn đá song song loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài đa phần ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng kết hợp tỷ suất sinh lời cổ đông.
Mọi model trong bảng giá chi tiết hợp kim chịu khuyết mòn kim loại Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 đi kèm dịch vụ cơ khí chế tạo tại Việt Nhật ổn định đều luôn được niêm yết công khai chiếu theo trọng lượng ngoài hiện trường đồng thời mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất cung ứng cho hàng loạt đơn vị chủ mỏ hợp tác dài hạn.
7. Giải đáp quy hoạch đại dự án trạm nghiền đá 500 tấn/giờ tự động hóa SCADA
❓ 7.1. Ở địa phương sao tổ hợp liên hoàn 500 tấn/giờ nên thiết kế Hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel) thay thế vì chạy nối tiếp trực tiếp?
Ở quy mô 500 – 600 tấn/giờ, hầm rút liệu trung gian dự trữ 2.000 tấn đá sau máy hàm mang lại tách biệt hoàn toàn khu sơ cấp liên kết khu nghiền tinh: mỗi khi dừng máy hàm qua đó nổ mìn hay phương án bảo dưỡng, khu nghiền côn đi kèm sàng phía sau vẫn chạy liên tục không bị gián đoạn sản xuất.
❓ 7.2. Hệ thống tuyến tổ hợp nghiền đá 500 tấn/giờ yêu cầu bao nhiêu máy sàng rung phân loại?
Với lưu lượng 500 – 650 tấn/giờ kèm lượng đá hồi lưu, một máy sàng đơn lẻ không thể thoát kịp hạt. Cấu hình chuẩn sử dụng 2 cặp máy sàng khổ lớn 3YK3072 (tổng cộng 4 máy sàng đặt song song) nhằm đạt tổng diện tích mặt sàng 86,4 m², mang lại phân loại đá rửa sạch gắn với chính xác 100%.
❓ 7.3. Trạm chế biến đá 500 tấn/giờ nên lắp đặt điện hạ thế 380V hay trung thế 6kV?
Với tổng công suất toàn trạm 1.150 – 1.480 kW, chủ trang bị vốn nên hạ trạm cấp nguồn kVA 1.600 – 2.000 kVA; bên trong đó các mô-tơ kéo tải phụ trợ và dàn băng chuyền dùng điện 380V, riêng hệ thống các mô-tơ 3 pha máy côn lớn (315 – 400 kW) có thể ứng dụng điện 6kV hoặc là khởi động mềm 380V chia nhánh độc lập.
❓ 7.4. Hệ thống điều khiển SCADA trên trạm nghiền 500 tấn/giờ kiểm soát hoàn toàn được những dữ liệu thiết kế nào?
Hệ thống SCADA hiển thị trực quan trên màn hình lớn toàn diện chuỗi dòng điện từng máy, nhiệt độ ổ bi, áp suất dầu thủy lực, khe xả CSS, sản lượng cân băng chuyền cấp liệu điện tử (tấn/giờ, tấn/ca) hợp cùng tự động gửi báo cáo sản lượng hàng ngày qua điện thoại cung ứng cho chủ mỏ.
❓ 7.5. Tổng thời gian kể từ lúc đặt hàng tới khi chạy ra đá thương phẩm của trạm 500 tấn/giờ vốn là bao lâu?
Tổng tiến độ triển khai trọn gói dao động từ khâu thiết kế bản vẽ chuyên môn cơ điện thi công, đưa về nguyên chiếc thiết bị về chân công trình, lắp dựng kết cấu thép kéo dài tới trong giai đoạn nghiệm thu chạy có tải 72 giờ hoàn chỉnh vốn là từ 45 kéo dài tới 60 ngày.
❓ 7.6. Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật hỗ trợ bàn giao, đào tạo vận hành và cung ứng phụ tùng tận mỏ thế nào?
Kỹ sư trưởng của Việt Nhật trực tiếp bàn giao bản vẽ móng CAD 2D/3D, giám sát lắp dựng, hiệu chuẩn tủ PLC Siemens, chạy thử có tải 72 giờ và đào tạo cầm tay chỉ việc tại mỏ từ 7 – 10 ngày; đồng thời cam kết sẵn kho 100% má hàm, nón côn Mn18Cr2/Mn22Cr2 và đầu búa YG8 tại Hà Nội & TP.HCM để giao ngay trong 12 – 24 giờ.
8. Tương tác trực tiếp gửi mẫu đá thử nghiệm máy làm cát VSI & nhận dự toán rõ ràng mọi
Quý chủ mỏ nên ưu tiên thí nghiệm mẫu đá song song nhận dự toán dòng nghiền cốt liệu thành cát nhân tạo VSI vận tốc quay cao tại KCN Nhơn Hội Bình Định, vui lòng nhắn tin tư vấn trực tiếp:
- Trung tâm chuyển giao công nghệ cát chuẩn TCVN 9205 VSI: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Thiết Bị Khai thác đá dăm & Cát Nhân Tạo.
- Đăng ký làm việc gửi mẫu đá thử nghiệm & nhận bảng chào giá VSI: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Kho máy & đầu búa YG8 miền Bắc: Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh (Trụ sở: 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội).
- Kho máy & đầu búa YG8 miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Hồ sơ tiêu chuẩn thiết kế tổ hợp nhà cơ cấu nghiền sàng đá dải công suất lớn 500 – 650 tấn/giờ tự động hóa SCADA sẽ được thẩm định bởi Kỹ sư Trần Thế Nam song song chuyên gia cao cấp của tập đoàn XINGAONAI (XGN Group).
🚀 LẬP PHƯƠNG ÁN Triển khai mua sắm TRẠM Làm nhỏ đá tảng Định mức tải LỚN 500 TẤN/GIỜ
Phối hợp cùng chuyên gia đầu ngành của XGN liên kết Việt Nhật hướng đến triển khai đại dự án trạm nghiền tự động hóa SCADA chuẩn quốc tế: