Giúp cho đảm bảo dây chuyền hoạt động liên tục 20 giờ/ngày không gián đoạn, thông tin về chi tiết đơn giá cỗ nghiền khoáng sản tại Nghệ An chú trọng được đánh giá toàn diện từ năng lực cung ứng chi tiết thay thế xuất xưởng XGN, quy trình vận chuyển siêu trường siêu trọng cho tới chế độ hậu mãi tại khu vực chỗ. Thông qua hệ thống kho bãi quy mô lớn thuộc khu vực Hà Nội và TP.HCM, Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật cung cấp trọn gói Cơ cấu nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series khối lượng đá ra 95 – 1.150 tấn/giờ với cam kết xử lý kỹ thuật tận mỏ trong vòng 12 – 24 giờ.
🏗️ Thông Số Thiết Kế Trạm Nghiền & Trạm Nguồn hạ thế (XHP Series (XHP200 – XHP800))
- ⚙️ Phạm vi dịch vụ 3S Việt Nhật
- Khối máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series (xgnchina.com).
- 📈 Quy mô dự án đáp ứng
- 95 – 1.150 tấn/giờ.
- ⚡ Cam kết thời gian ứng cứu SLA
- 750 – 980 rpm (trục truyền động) / 260 – 340 rpm (nhịp đảo ống lệch tâm).
- 🔌 Năng lực đội ngũ kỹ sư hiện trường
- 160 – 630 kW (Điện 3 pha 380V hoặc trung thế 6kV) — Trạm biến áp 400 kVA – 1.000 kVA.
- 🛡️ Tồn kho phụ tùng chính hãng XGN
- Nón tĩnh (Bowl Liner) & Nón động (Mantle) thép hợp kim Mn18Cr2 / Mn22Cr2 tôi thể tích.
- 💰 Cam kết độ sẵn sàng vận hành
- 9 – 12 tháng (ngay tại Nghệ An).
1. Phương pháp cơ đập vỡ đá ở Nghệ An: Phân tích chỉ số cơ lý đá (MPa, SiO₂) & nguyên tắc phối ghép
Cơ cấu nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series là dòng máy nghiền thứ cấp và nghiền tinh chủ lực được thiết kế chuyên biệt để chinh phục các loại đá siêu cứng và có độ mài mòn cực cao như đá bazan, đá granite, đá cuội sỏi sông và quặng sắt (cường độ kháng nén từ 180 đến 280 MPa). Thiết bị đưa vào hoạt động bám sát nguyên lý nghiền ép theo lớp (Inter-particle Laminated Crushing): trục chính được đúc liền khối cố định với khung dưới, ống lệch tâm quay tốc độ cao quanh trục chính tạo ra lực ép hàng trăm tấn kết hợp tần số đảo lớn, khiến các viên đá tự chèn ép vỡ lẫn nhau theo thớ tự nhiên, tạo ra hạt đá dăm 1x2 (10–20 mm) có độ lập phương vượt trội.
Việc đối chiếu chỉ số địa chất mỏ đá với đặc tính cơ học của từng buồng nghiền dựa trên 4 nguyên tắc kỹ thuật bất di bất dịch sau đây:
- Hệ thống đa xi lanh thủy lực kết hợp bình tích áp Nitơ xung quanh thân máy: Các xi lanh khóa và xi lanh xả sắt tạo lực kẹp giữ cụm vòng điều chỉnh cực kỳ cân bằng động tốt. Vào lúc có dị vật sắt không nghiền được đi vào buồng côn, dầu thủy lực tức thời dồn vào bình tích áp Nitơ mở rộng buồng làm việc qua đó sắt rơi qua, sau đó tự động kéo phễu về đúng khe xả CSS ban đầu mà không cần dừng máy.
- Mô-tơ thủy lực xoay phễu điều chỉnh khe xả tự động: Việc thu hẹp khe xả để bù hao mòn nón động tĩnh sẽ được thực hiện nhờ hệ thống mô-tơ thủy lực ăn khớp bánh răng vòng phễu tĩnh ngay trên màn hình cảm ứng PLC.
- Trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn độc lập có bảo vệ kép: Hệ thống cảm biến lưu lượng, cảm biến áp suất dầu (0.12 – 0.35 MPa) và cảm biến nhiệt độ dầu hồi (PT100) kết nối trực tiếp với PLC; nếu nhiệt độ dầu hồi vượt 55°C hoặc mất áp suất bôi trơn, tủ điện tự động ngắt máy cấp liệu để bảo vệ bạc đồng lệch tâm.
- Làm kín chống bụi bằng áp suất dương (Positive Air Pressure Dust Seal): Quạt thổi khí sạch tạo áp suất dương bên trong buồng trục ngang và bạc cầu, ngăn chặn 100% bụi đá mịn xâm nhập làm bẩn dầu bôi trơn.
2. Bảng kê thiết bị dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ: Model, công suất kW & chỉ số đo khai thác sản xuất
Danh mục 6 cụm thiết bị đồng bộ cấu thành dây chuyền nghiền sàng đá quy chuẩn kỹ thuật dải công suất 150 – 300 tấn/giờ của tập đoàn XGN được phân bổ dữ liệu thiết kế như sau:
| Model Côn Đa Xi Lanh | Loại Buồng Chế | biến đá Vào Lớn Nhất (mm) | Dải Khe Xả CSS (mm) | Tốc Độ Trục Ngang (rpm) | Sản Lượng Thực Tế (tấn/giờ) | Công Suất Động Cơ (kW) | Khoảng Giá Niêm Yết (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XHP 200 (C1 / F1) | Thô (C) / Tinh (F) | 95 – 185 mm | 10 – 38 mm | 950 rpm | 90 – 250 tấn/h | 160 kW | 1.050.000.000 – 1.280.000.000 đ |
| XHP 300 (C1 / M1 / F1) | Thô / Trung / Tinh | 105 – 230 mm | 13 – 45 mm | 910 rpm | 150 – 410 tấn/h | 220 – 250 kW | 1.480.000.000 – 1.850.000.000 đ |
| XHP 400 (C1 / M1 / F1) | Thô / Trung / Tinh | 115 – 295 mm | 13 – 51 mm | 850 rpm | 230 – 590 tấn/h | 315 kW | 2.150.000.000 – 2.680.000.000 đ |
| XHP 500 (C1 / M1 / F1) | Nghiền đá cứng quy mô lớn | 135 – 330 mm | 16 – 51 mm | 790 rpm | 320 – 790 tấn/h | 400 kW (380/6kV) | 2.980.000.000 – 3.650.000.000 đ |
| XHP 800 (Heavy Duty) | Siêu công suất mỏ lộ thiên | 150 – 350 mm | 19 – 64 mm | 750 rpm | 520 – 1.150 tấn/h | 630 kW (6kV) | 4.500.000.000 – 5.600.000.000 đ |
Bảng cấu hình dây chuyền 150 – 300 tấn/giờ trên đã đều được cân nhờ lưu lượng giữa cấp sơ cấp (PEV750x1060) cùng cấp thứ cấp (XHP300). Nhờ diện tích mặt sàng lớn (14.4 m² mỗi máy), đá thành phẩm được phân tách dứt khoát không bị lẫn cỡ hạt.
Quý chủ đầu tư có thể đối chiếu thêm hồ sơ Dòng máy đập đá hàm dòng PEV sơ cấp tùy chọn phương án mở rộng quy mô lên Dòng máy đập đá thành cát nhân tạo VSI.
3. Giải pháp phối ghép thiết bị cho nguồn đá biến thiên độ cứng ở quy mô 500 tấn/giờ
Đối với đại dự án trạm nghiền công suất 500 – 650 tấn/giờ ở Nghệ An, nguồn đá nguyên khai bắt đầu từ những gương tầng nổ mìn thường có sự biến thiên lớn về độ cứng đồng thời kích thước hạt. Do đó, giải pháp lựa chọn thiết bị chuẩn mực nhất là sử dụng máy hàm sơ cấp khổ lớn PEV1100x1200 kết hợp cặp máy côn thủy lực chạy song song (1 côn thô XHP400 + 1 côn tinh XCS315) và máy chỉnh hình VSI1145 để chủ động điều tiết tỷ lệ sản phẩm đá 1x2, đá 0x4 đi kèm cát nghiền theo từng giai đoạn của dự án.
🎁 ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG PHỤ TÙNG MN18CR2 & BẢO TRÌ TRỌN ĐỜI
Ký kết hợp đồng đối tác vật tư với Tổng kho Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật để nhận chiết khấu thương mại lên tới 18% cho bản răng hàm, nón côn, lưới sàng chính hãng XGN và hưởng chế độ ưu tiên kỹ thuật 24/7.
4. Thao tác vận hành tủ PLC máy côn 1 xi lanh XCS, tiếp địa an toàn & bản vẽ hố gầm
Hướng dẫn 5 bước hiệu chuẩn điểm 0 (Zero Calibration) và chạy tải Hệ máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series
- Bước 1: Khởi động trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn và trạm nguồn thủy lực trước 5 phút; kiểm tra nhiệt độ thùng dầu (nếu dưới 20°C cần bật thanh sấy nhiệt, nếu trên 42°C phải bật quạt/nước làm mát dầu).
- Bước 2: Kiểm tra áp suất khóa vòng điều chỉnh trên đồng hồ thủy lực ghi nhận mức kể từ 16 – 19 MPa và áp suất khí Nitơ bên trong nhóm các bình tích áp đạt chuẩn 5.5 – 6.5 MPa.
- Bước 3: Khởi động động cơ chính máy côn XHP chạy không tải 2 phút, kiểm tra dòng điện không tải và lưu lượng dầu hồi về thùng.
- Bước 4: Điều chỉnh biến tần máy cấp liệu để cấp đá tuân thủ chế độ "Đầy buồng" (Choke Feeding — mực đá luôn ngập trên đỉnh đĩa phân phối 200 – 300 mm) nhằm tối ưu hiệu ứng nghiền ép theo lớp.
- Bước 5: Theo dõi dòng điện làm việc định mức trên màn hình PLC (duy trì ở mức 75 – 88% công suất định mức hướng tới đảm bảo mức tỷ lệ đá 1x2 cao nhất).
Thông số chuẩn mạng điện mỏ PLC, hệ thống chống sét gắn với kích thước gầm bảo dưỡng máy XCS
Trên dòng máy nghiền côn 1 xi lanh XHP Series (XHP200 – XHP800), bộ điều khiển PLC Siemens tự động giám sát dòng điện động cơ 3 pha (160 – 630 kW (Điện 3 pha 380V hoặc trung thế 6kV)) theo thời gian thực để điều tiết lượng đá nạp và neo giữ áp suất thủy lực dưới đáy trục chính ổn định. Chủ trang bị vốn phải chuẩn bị nguồn điện trạm cấp nguồn kVA 400 kVA – 1.000 kVA kèm theo hệ thống tiếp địa an toàn (điện trở nối đất Rđ ≤ 4 Ω) để bảo vệ tuyệt đối các bo mạch cảm biến LVDT trước giông sét tại đơn vị chủ mỏ.
Quy chuẩn căn chỉnh đồng tâm trục truyền động song song khe hở bánh răng côn XGP: Khi lắp dựng máy nghiền côn XGP trên bệ móng, kỹ sư sử dụng đồng hồ so (Dial Indicator) để kiểm định thực tế khe hở cạnh răng (Backlash) giữa bánh răng côn chủ động hợp cùng bánh răng côn bị động gắn dưới ống lệch tâm vươn tới chuẩn 2,2 – 3,5 mm. Bề mặt tiếp xúc của bạc đồng cầu (Spherical Bearing) được cạo rà thủ công đạt trên 12 điểm tiếp xúc trên mỗi ô vuông 25×25 mm để nón động chịu tải êm ngay kể từ giờ chạy đầu tiên.
5. Tiết kiệm tối đa vận hành khai trường thực tế máy côn XGP & Lộ trình vận hành xử lý kẹt ren, nhấc lò xo
Kết quả đầu tư song song tốc độ thu hồi vốn của cặp máy côn XGP ở Nghi Sơn
Ở mỏ đá granite Hòa Nhơn (huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng — cường độ đá 235 MPa), việc đưa máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 (lòng buồng ép F1, tổ hợp mô-tơ 250 kW) vào thay thế hai máy côn lò xo 1200 cũ đã giúp sản lượng đá 1x2 thương phẩm đẩy mạnh bắt đầu từ 115 tấn/giờ lên 245 tấn/giờ. Đặc biệt, tỷ lệ hạt thoi dẹt cắt giảm từ 16.5% xuống còn 6.8% (đạt chuẩn bê tông nhựa nóng Asphalt cao tốc Bắc Nam), đồng thời chi phí tiêu hao vỏ nón chịu mòn tiết giảm từ 4.800 đ/tấn xuống còn 2.150 đ/tấn.
Bảng hướng dẫn xử lý nhanh hiện tượng nhấc lò xo, kẹt vòng ren trên máy côn XGP
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Vòng điều chỉnh bị nhấp nhố (Ring Bounce) khi đang nghiền đá cứng | Cấp đá quá tải hoặc đá đầu vào chứa quá nhiều hạt mịn < 5 mm và độ ẩm cao làm bết đặc vùng song song của buồng làm việc; tùy chọn áp suất khí Nitơ bình tích áp bị tụt. | Tách sạch hạt mịn < 10 mm trước khi đưa vào máy côn XHP; nới khe xả CSS thêm 2 mm và nạp bổ sung khí Nitơ tinh khiết cho bình tích áp. |
| 02 | Nhiệt độ dầu bôi trơn đường hồi cải thiện khẩn trương quá 55°C | Két làm mát dầu bị bám bụi đá làm giảm hiệu suất tản nhiệt, nước làm mát tuần hoàn bị thiếu hoặc bạc đồng ống lệch tâm bị xước. | Xịt rửa cánh tản nhiệt két làm mát dầu sau mỗi 3 ngày; kiểm tra lưới lọc đồng trên đường dầu hồi xem có mạt đồng bất thường hay không. |
| 03 | Áp suất mạch khóa vòng điều chỉnh tụt dưới 13 MPa | Van một chiều điều khiển xi-lanh dầu thuộc phạm vi trạm nguồn bị kẹt cặn bẩn hoặc phớt xi lanh khóa bị rò dầu nội bộ. | Tháo vệ sinh cụm van khóa điều khiển dầu áp qua phương pháp dầu tinh khiết; lọc hay chọn chuyển đổi mới dầu thủy lực chống mài mòn HM46 sau mỗi 2.000 giờ vận hành. |
| 04 | Nón tĩnh hoặc nón động mòn lệch một phía | Máng cấp liệu đổ đá lệch tâm vào một bên khoang công tác lắp mới vì rơi chính giữa đĩa phân phối quay. | Chỉnh lại góc máng dẫn đá đầu vào và lắp phễu trung gian tròn để đá phân bố đều 360 độ quanh chu vi buồng nghiền côn. |
6. Bảng giá dòng máy đập hàm PEV 2026 & Phân tích mua máy bao lâu tái tạo vốn đầu tư?
Xét bài toán tài chính ở thực địa mỏ khi đầu tư máy nghiền hàm PEV Series (thuộc khu vực Nghệ An): với mức vốn đầu tư máy lẻ từ 540 triệu đến 2,25 tỷ đồng (tùy model PEV600x900 tới PEV1200x1500), thiết bị giúp cải thiện sản lượng thông qua trạm thêm 60 – 120 tấn/giờ phối hợp tiết kiệm 0,22 kWh điện/tấn đá. Tính trên sản lượng 65.000 tấn đá/tháng, khoản thặng dư tài chính mở rộng thêm hợp cùng kinh phí thực hiện tiết kiệm luôn được đạt 185 – 260 triệu đồng/tháng, giúp chủ mỏ thu hồi 100% vốn mua máy chỉ sau 8 – 11 tháng.
Khi đặt mua máy nghiền hàm PEV trực tiếp qua Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật, chủ mỏ được hưởng mức giá gốc từ nhà máy XGN cùng chiết khấu cao miễn thuế đưa về nguyên chiếc 0% theo chứng nhận xuất xứ CO Form E, kèm tiến độ thanh toán linh hoạt chia theo từng mốc giao hàng cùng nghiệm thu chạy có tải.
7. Hỏi đáp về chế độ bảo hành 24 tháng, vật tư dự phòng XGN & vận chuyển siêu trường
❓ 7.1. Chính sách bảo hành 24 tháng của Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật bao gồm những hạng mục nào?
Chúng tôi bảo hành 24 tháng trên các dòng toàn bộ kết cấu khung thân máy chính (khung máy hàm, khung máy côn, thân máy VSI, khung sàng) cùng 12 tháng dành riêng cho động cơ điện, trục lệch tâm, trạm nguồn thủy lực, trạm bơm dầu bôi trơn và tủ điều khiển PLC.
❓ 7.2. Lúc máy gặp sự cố ngay tại mỏ ở xa thì bao lâu kỹ sư Việt Nhật có mặt?
Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán từ xa qua Zalo Video / PLC ngay lập tức trong vòng 30 phút. Trường hợp cần can thiệp trực tiếp tại hiện trường, kỹ sư cơ – điện – điều khiển dầu áp kể từ trạm Hà Nội hoặc TP.HCM sẽ có mặt tại mỏ trong vòng 12 – 24 giờ.
❓ 7.3. Làm sao phân biệt phụ tùng tấm hàm đúc, nón động tĩnh Mn18Cr2 chính hãng XGN với hàng gia công?
Phụ tùng chính hãng XGN do Việt Nhật phân phối đều có dập nổi logo nhà máy, mã số khuôn, số lô nhiệt luyện (Heat No.), bề mặt lắp ghép được tiện/phay CNC sáng bóng chính xác tới 0.2 mm và đi kèm giấy chứng nhận thành phần hóa học quang phổ (Mangan 17.5–19.5%, Crôm 1.8–2.3%).
❓ 7.4. Thủ tục vận chuyển siêu trường siêu trọng tổ hợp nghiền đá về mỏ do bên nào đảm nhận?
Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đảm nhận trọn gói 100% từ khâu thông quan hải quan tại cảng, xin giấy phép lưu hành xe quá khổ quá tải, bố trí đoàn xe moóc lùn chuyên dụng vận chuyển về tận chân móng máy ở mỏ của khách hàng.
❓ 7.5. Khách hàng mua trạm sản xuất cơ xử lý đá hộc có được hỗ trợ hồ sơ vay vốn ngân hàng hoặc dùng thuê trang bị tài chính không?
Có. Vì toàn bộ thiết bị được Việt Nhật nhập khẩu nguyên bộ đầy đủ CO/CQ mới 100% với đầy đủ CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan, Kiểm định chất lượng và Hóa đơn GTGT hợp pháp, hồ sơ đáp ứng 100% điều kiện để giải ngân vay vốn ngân hàng hoặc là dành cho thuê tài chính lên tới 70% giá trị hợp đồng.
8. Địa chỉ tư vấn lắp đặt dây chuyền sản xuất cát nhân tạo & rửa cát tuần hoàn
Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp dây chuyền nghiền cát nhân tạo & rửa cát tuần hoàn 100 – 250 tấn/giờ đạt chuẩn TCVN 9205:2012 trên địa bàn Nghệ An, vui lòng liên hệ:
- Đơn vị cung cấp giải pháp nghiền – rửa cát tuần hoàn: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Máy Nghiền Cát & Rửa Cát XGN.
- Hotline tư vấn dây chuyền làm cát chuẩn TCVN 9205: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho Hà Nội: Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh & Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Quận Ba Đình.
- Tổng kho TP. Hồ Chí Minh: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP.HCM.
Quy chuẩn cam kết bảo hành 24 tháng, kiểm định phụ tùng thép đúc Mn18Cr2/Mn22Cr2 cùng bàn giao vận tải siêu trường siêu trọng được ban hành chính thức bởi Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 KẾT NỐI TỔNG KHO PHỤ TÙNG XGN & TRUNG TÂM BẢO HÀNH VIỆT NHẬT 24/7
Đặt mua tấm thép hàm, bộ nón ép Mn18Cr2/Mn22Cr2, đầu búa VSI chính hãng hoặc dùng yêu cầu kỹ sư hỗ trợ kỹ thuật tận mỏ: