Tra cứu bảng chào giá máy nghiền côn thủy lực XGP ở mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu thuộc nhóm bước chuẩn bị cốt lõi giúp chủ hoạch định vốn cùng kỹ sư trưởng mỏ đá ở mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu hoạch định chính xác tổng vốn đầu tư (CAPEX), công suất trạm biến áp 200 kVA – 630 kVA phối hợp mặt sử dụng móng bê tông cốt thép. Dòng XGP Series (XGP900 – XGP2200) do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân phối đầy đủ CO/CQ duy trì mức năng suất duy trì đều đặn 50 – 580 tấn/giờ, trang bị vật liệu chịu mài mòn Nón tĩnh & Nón động thép đúc hợp kim Mn18Cr2 độ dày lớn chịu va đập kèm chính sách bảo hành lên tới 24 tháng cho kết cấu khung sườn chính.
📋 Thông Số Cốt Lõi Dành Cho Chủ Mỏ & Kỹ Sư Trưởng (XGP Series (XGP900 – XGP2200))
- ⚙️ Cấu hình máy côn điều khiển dầu áp
- Khối máy nghiền côn lò xo & thủy lực kết hợp XGP Series (xgnchina.com).
- 📈 Định mức năng suất ở thực địa mỏ
- 50 – 580 tấn/giờ.
- ⚡ Tốc độ quay & Tần số đảo
- 245 – 356 vòng/phút (rpm).
- 🔌 Công suất động cơ & Điện áp
- 55 – 280 kW (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến áp 200 kVA – 630 kVA.
- 🛡️ Vật liệu nón tĩnh – nón động
- Nón tĩnh & Nón động thép đúc hợp kim Mn18Cr2 độ dày lớn chịu va đập.
- 💰 Chu kỳ hoàn vốn & Hậu mãi
- 7 – 10 tháng (ở vùng mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu).
1. Cấu hình máy nghiền côn xi-lanh dầu XGP ở vùng mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu gồm các máy gì? Sơ đồ công nghệ khép kín 3 giai đoạn
Máy nghiền côn lò xo và xi-lanh dầu kết hợp XGP Series là giải pháp nghiền thứ cấp có chi phí đầu tư ban đầu kinh tế nhất cho những mỏ đá quy mô vừa (70 – 350 tấn/giờ) hoặc nhóm các xưởng nghiền quặng sắt, quặng đồng, thạch anh và đá xây dựng. Máy sử dụng hệ thống các cụm lò xo xoắn ốc cường độ cao bố trí đều quanh vành thân máy để tạo lực ép giữ vòng điều chỉnh, kết hợp xi lanh thủy lực phụ trợ thúc đẩy tháo dỡ đá kẹt và xoay vặn vòng ren điều chỉnh khe xả nhẹ nhàng mà không tốn sức nhân công.
Tính ổn định của toàn bộ dây chuyền sản xuất đá thương phẩm ở mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu đã được bảo chứng nhờ 4 giải pháp kỹ thuật đồng bộ sau:
- Cụm lò xo bảo vệ quá tải cơ khí siêu bền: Hàng loạt tổ hợp lò xo thép hợp kim đàn hồi 60Si2Mn bao quanh chu vi thân máy có tuổi thọ trên 10 năm, không phụ thuộc vào mạch điện tử phức tạp, đặc biệt phù hợp với điều kiện vận hành khắc nghiệt ngay tại các mỏ vùng sâu vùng xa.
- Làm kín bằng mỡ đặc hay là nước rửa sạch (Grease / Water Labyrinth Seal): Ngăn cách hoàn toàn buồng nghiền đầy bụi đá với khoang bánh răng côn xoắn bên dưới, dễ dàng kiểm tra gắn với bảo dưỡng định kỳ bằng dụng cụ cơ khí tiêu chuẩn.
- Đa dạng 3 kiểu buồng nghiền trên cùng một model (B – Thô, Z – Trung bình, D – Tinh): Chủ mỏ có thể lắp một máy XGP 1750-B làm cấp nghiền thứ 2 (nhận đá 215 mm từ máy hàm) và một máy XGP 1750-D làm cấp nghiền thứ 3 (xuất đá 1x2 và đá mi), góp phần đồng bộ hóa hoàn toàn phụ tùng dự phòng trong kho.
- Hệ thống bánh răng côn xoắn (Spiral Bevel Gear) tôi cao tần: Truyền mô-men xoắn êm ái từ trục ngang sang ống lệch tâm với hiệu suất cơ học vươn tới 96%, giảm tiếng ồn 8 – 10 dB so với bánh răng côn thẳng.
4. Thao tác vận hành tủ PLC máy côn 1 xi lanh XCS, tiếp địa an toàn & bản vẽ hố gầm
Hướng dẫn 5 bước hiệu chuẩn điểm 0 (Zero Calibration) đồng thời chạy tải Máy nghiền côn lò xo & thủy lực kết hợp XGP Series
- Bước 1: Kiểm tra chiều dài nén chuẩn nghiệm thu của đồng bộ chuỗi những cụm lò xo quanh thân máy bằng thước đo chuyên dụng (đảm bảo sai số giữa các cụm lò xo không quá ±2 mm).
- Bước 2: Khởi động trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn, kiểm tra áp suất dầu đạt 0.08 – 0.25 MPa và dòng dầu chảy đều qua kính quan sát hồi dầu.
- Bước 3: Khởi động động cơ chính của máy côn XGP chạy không tải 3 phút, sau đó mới cấp đá nhịp nhàng đặn xuất phát từ cầu băng tải trung gian vào đĩa phân phối.
- Bước 4: Khi bắt buộc thu nhỏ khe xả CSS, dừng cấp liệu, áp dụng bơm thủy lực đẩy chốt xoay vòng phễu tĩnh theo chiều kim đồng hồ đến độ mở cửa nạp mong muốn rồi khóa chặt chốt hãm ren.
- Bước 5: Sau mỗi 300 giờ làm việc, bơm bổ sung mỡ làm kín vào rãnh phớt chắn bụi dưới chân nón động và kiểm tra độ mòn bề mặt ren vòng điều chỉnh.
Tiêu chuẩn dòng điện cấp PLC, hệ thống chống sét và kích thước gầm bảo dưỡng máy XCS
Trên dòng máy nghiền côn 1 xi lanh XGP Series (XGP900 – XGP2200), bộ điều khiển PLC Siemens tự động giám sát dòng điện động cơ 3 pha (55 – 280 kW (Điện 3 pha 380V)) theo thời gian thực để điều tiết lượng đá nạp cùng ổn định áp suất thủy lực dưới đáy trục chính ổn định. Chủ triển khai mua sắm chú trọng chuẩn bị nguồn điện trạm biến áp 200 kVA – 630 kVA cùng hệ thống tiếp địa an toàn (điện trở nối đất Rđ ≤ 4 Ω) để bảo vệ tuyệt đối các bo mạch cảm biến LVDT trước giông sét tại khu vực mỏ đá.
Thông số chuẩn đóng gói, bảo quản đi kèm bàn giao chạy thử thiết bị nhập khẩu nguyên bộ tại chân công trình: Toàn diện chuỗi các chi tiết gia công chính xác của máy nghiền XGN (như cổ trục lệch tâm 42CrMo, lòng bạc đồng thiếc, pít-tông xi lanh thủy lực và tủ điện PLC) đều được phủ dầu chống gỉ VCI và bọc màng hút chân không chống ẩm biển trước khi xuất xưởng. Khi thiết bị cập mỏ tại mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu, hội đồng nghiệm thu hai bên đối chiếu từng seri linh kiện trên Packing List và CO/CQ gốc trước khi cẩu lắp lên bệ móng.
2. Bảng dữ liệu kỹ thuật máy côn XHP: Buồng nghiền C/M/F, công suất & sản lượng
Qua đó xác định đúng model máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP khớp với lưu lượng của máy hàm sơ cấp phía trước, kỹ sư cần đối chiếu cụ thể từng những chỉ tiêu kỹ thuật trong bảng xuất xưởng sau:
| Model Máy Côn XGP | Đường Kính Nón Đáy (mm) | Cỡ Đá Vào Lớn Nhất (mm) | Phạm Vi Khe Xả CSS (mm) | Tốc Độ Trục Truyền (rpm) | Năng Suất Thực Tế (tấn/giờ) | Công Suất Động Cơ (kW) | Giá Đầu Tư Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XGP 900 (B / Z / D) | 900 mm | 60 – 115 mm | 6 – 30 mm | 335 rpm | 45 – 110 tấn/h | 55 – 75 kW | 480.000.000 – 610.000.000 đ |
| XGP 1200 (B / Z / D) | 1200 mm | 50 – 145 mm | 8 – 38 mm | 300 rpm | 90 – 210 tấn/h | 110 kW | 760.000.000 – 920.000.000 đ |
| XGP 1750 (B / Z / D) | 1750 mm | 85 – 215 mm | 10 – 50 mm | 245 rpm | 180 – 390 tấn/h | 160 – 185 kW | 1.290.000.000 – 1.560.000.000 đ |
| XGP 2200 (B / Z / D) | 2200 mm | 100 – 300 mm | 15 – 60 mm | 220 rpm | 280 – 580 tấn/h | 250 – 280 kW | 1.980.000.000 – 2.420.000.000 đ |
Trên dòng máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP, việc lựa chọn đúng mã buồng nghiền (C1 – Thô, M1 – Trung bình, F1 – Tinh) theo kích thước đá ra từ máy hàm sơ cấp quyết định trực tiếp đến khả năng duy trì chế độ nghiền ép lớp và tuổi thọ bộ nón Mn22Cr2.
Hướng đến cung cấp nguyên liệu duy trì đều đặn dành cho máy côn XHP và chế biến sâu phần đá mi đầu ra, chủ mỏ có thể tích hợp thêm Máy nghiền khoáng sản hàm dòng PE kinh tế cùng Hệ máy nghiền côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series.
🎁 CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ MÁY NGHIỀN CÔN THỦY LỰC ĐA XI LANH XHP
Khi ký hợp đồng đầu tư Máy nghiền côn lò xo & thủy lực kết hợp XGP Series xuyên suốt tháng này, quý chủ mỏ được tặng ngay gói dầu thủy lực chống mài mòn HM46, miễn phí khảo sát địa chất đá song song hạ thấp trực tiếp 10 – 15% giá nhập khẩu chính ngạch.
3. Cách chọn cỡ đá nổ mìn đầu vào & lựa chọn model máy hàm PEV theo sản lượng mỏ
Khi lựa chọn cỡ máy hàm sơ cấp phục vụ báo giá máy nghiền côn xi-lanh dầu XGP ngay tại mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu, thông số đầu tiên cần đo đạc tại khai trường là kích thước cạnh lớn nhất của tảng đá sau nổ mìn (Dmax) và hàm lượng đất phong hóa lẫn trong đá nguyên khai. Theo tiêu chuẩn thiết kế mỏ lộ thiên, chiều rộng cửa nạp của máy hàm phải lớn hơn tối thiểu 1,18 lần kích thước Dmax phổ biến: cụ thể nếu đá nổ mìn cỡ 500 mm thì chọn PEV600x900, cỡ 620 mm chọn PEV750x1060, và cỡ 750 – 850 mm chọn PEV900x1200 hoặc PEV1000x1200. Cách chọn đúng tức thì từ đầu góp phần tiết giảm 80% thời gian xe búa thủy lực phải đục phá đá quá khổ trên mặt tầng mỏ ở vùng mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu.
5. Năng lực kho phụ tùng 400 tấn của Việt Nhật & Quy trình cứu hộ kỹ thuật khẩn cấp
Thống kê 120 dự án cố định trên móng đi kèm cam kết thời gian phản hồi bảo hành 24/7
Ở mỏ đá xây dựng ở xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, doanh nghiệp thu hồi khoáng sản đã lắp đặt cặp thiết bị đập côn XGP 1750 (1 máy buồng thô B + 1 máy buồng tinh D) kết hợp máy hàm PE 750x1060 để sản xuất đá dăm cung cấp cho KKT Nghi Sơn. Với tổng mức đầu tư toàn trạm chỉ 3,45 tỷ đồng, cụm dây chuyền đạt sản lượng ổn định 215 tấn/giờ kèm theo thu hồi vốn toàn bộ tổng mức chi thiết bị chỉ sau 8,5 tháng vận hành.
Bảng chuẩn nghiệm thu kiểm soát rủi ro lắp đặt, căn chỉnh đồng tâm và thay thế phụ tùng
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Các cụm lò xo quanh thân máy bị nhấc lên liên tục kèm tiếng va đập | Cỡ đá đầu vào lớn quá giới hạn của buồng nghiền (ví dụ đưa đá > 200 mm vào buồng tinh D), hoặc chiều dài nén ban đầu của lò xo bị giãn lỏng. | Kiểm soát chặt chẽ và điều chỉnh lại khe xả máy hàm sơ cấp phía trước; siết lại các bu lông nén cụm lò xo về đúng chiều dài tiêu chuẩn ghi trên thân máy. |
| 02 | Vòng phễu tĩnh bị kẹt cứng không xoay chỉnh được khe xả | Ren thang (Buttress Thread) giữa vòng phễu tĩnh và vòng điều chỉnh bị khô mỡ và bám đầy bụi đá cứng. | Bơm dầu hỏa kết hợp kích thủy lực nhích nhẹ hai chiều qua đó làm rửa sạch rãnh ren, sau đó bôi phủ mỡ chịu cực áp pha bột đồng/graphite lên toàn bộ bề mặt ren. |
| 03 | Có hiện tượng rò dầu bôi trơn ra cổ trục ngang | Phớt chắn dầu trục truyền động ngang bị lão hóa hoặc lỗ thông hơi trên nắp thùng dầu bị tắc làm tăng áp suất khoang картер. | Thông sạch ống thông hơi thùng dầu và chuyển đổi cặp phớt chắn dầu hai môi Viton trên vỏ hộp trục ngang. |
| 04 | Nón động có hiện tượng tự quay nhanh trong lúc chạy không tải | Khe hở tiếp xúc giữa mặt cầu nón động và bát đỡ bạc đồng cầu (Spherical Bearing) bị mòn không cân đối hoặc là thiếu dầu bôi trơn. | Kiểm tra đường dầu cấp lên tâm bát đỡ bạc cầu và rà lại bề mặt tiếp xúc của bạc đồng cầu. |
6. Bảng giá máy nghiền hàm PEV 2026 & Phân tích mua máy bao lâu hoàn vốn?
Xét bài toán tài chính trong điều kiện mỏ trong lúc đầu tư máy nghiền hàm PEV Series (ở mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu): với mức vốn đầu tư máy lẻ từ 540 triệu đến 2,25 tỷ đồng (tùy model PEV600x900 đến PEV1200x1500), thiết bị hỗ trợ mở rộng sản lượng thông qua trạm thêm 60 – 120 tấn/giờ và tiết kiệm 0,22 kWh điện/tấn đá. Tính trên sản lượng 65.000 tấn đá/tháng, khoản lợi nhuận tăng thêm kèm theo tổng mức chi tiết kiệm được đạt 185 – 260 triệu đồng/tháng, giúp chủ mỏ thu hồi 100% vốn mua máy chỉ sau 8 – 11 tháng.
Khi đặt mua máy nghiền hàm PEV trực tiếp qua Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật, chủ mỏ được hưởng mức giá gốc từ nhà máy XGN cùng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu 0% theo chứng nhận xuất xứ CO Form E, kèm tiến độ thanh toán linh hoạt chia theo từng mốc giao hàng liên kết thẩm định vận hành chạy có tải.
7. Giải đáp thắc mắc về máy nghiền côn lò xo XGP & chọn buồng nghiền B/Z/D
❓ 7.1. Tại sao máy nghiền côn lò xo XGP vẫn rõ rệt luôn được ưa chuộng tại các mỏ đá vừa và nhỏ?
Vì dòng XGP có mức giá đầu tư ban đầu rẻ hơn 30 – 35% so với máy côn thủy lực hoàn toàn, kết cấu cụm lò xo cơ khí quanh thân cực kỳ bền bỉ, dễ sửa chữa và quay vòng vốn kịp thời chỉ sau 7 – 10 tháng vận hành.
❓ 7.2. Các ký hiệu buồng nghiền B, Z, D trên máy côn XGP có ý nghĩa gì?
Ký hiệu B là buồng nghiền Thô (Standard Coarse), Z là buồng nghiền Trung bình (Medium), đi kèm D thuộc nhóm buồng nghiền Tinh đầu ngắn (Short Head Fine). Chỉ cần thay đổi bộ nón tĩnh là có thể chuyển đổi linh hoạt giữa các kiểu buồng này.
❓ 7.3. Cách điều chỉnh khe xả đá đầu ra trên máy nghiền côn XGP như thế nào?
Máy XGP trang bị xi lanh thủy lực đẩy chốt xoay vòng điều chỉnh: thợ vận hành chỉ cần điều khiển trạm thủy lực đẩy bánh cóc xoay vòng phễu tĩnh theo chiều kim đồng hồ để thu hẹp khe xả hoặc ngược chiều kim đồng hồ để nới rộng khe xả.
❓ 7.4. Bao lâu chú trọng rà soát kỹ thuật độ nén của các cụm lò xo quanh thân máy XGP?
Định kỳ sau mỗi 150 giờ vận hành (khoảng 2 tuần), kỹ thuật viên nên dùng thước đo kiểm tra chiều dài làm việc của các cụm lò xo quanh thân máy để đảm bảo lực ép đồng đều ở mọi vị trí chu vi.
❓ 7.5. Kho Việt Nhật có sẵn nón tĩnh, nón động và bạc đồng cho máy côn XGP900, XGP1200, XGP1750 không?
Có sẵn 100% tại cả kho Hà Nội (Bình Minh) và kho TP.HCM (Phường Tân Tạo), đảm bảo xuất kho giao ngay trong vòng 24 giờ khi mỏ đá có nhu cầu đổi mới thế.
8. Kết nối ban dự án triển khai nhà máy nghiền sàng đá 500 tấn/giờ chìa khóa trao tay
Ban quản lý dự án đồng thời tổng thầu cần lập phương án kỹ thuật – tài chính cho trạm nghiền đá công suất lớn 500 – 600 tấn/giờ tại mỏ Núi Nhỏ Vũng Tàu, vui lòng liên hệ trực tiếp:
- Ban Quản lý Đại dự án Trạm Nghiền Đá Công Suất Lớn: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Hệ Thống Trạm Nghiền 500 Tấn/Giờ.
- Hotline Giám đốc Dự án & Tư vấn SCADA: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Trụ sở Hà Nội & Kho máy trung tâm: Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình & Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội.
- Chi nhánh & Kho bãi miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Số liệu giá trị định mức định mức tải, tốc độ hành trình cùng áp suất thủy lực dòng máy côn XHP Series được thẩm định bởi Kỹ sư Trần Thế Nam cùng đội ngũ chuyên gia lắp máy mỏ đá tại Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
🚀 ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KỸ THUẬT & NHẬN BÁO GIÁ MÁY NGHIỀN CÔN XHP SERIES
Liên hệ tức thì nhằm chính thức được kỹ sư tính toán chọn buồng nghiền (C/M/F) phù hợp nhất với độ cứng đá bazan, granite tại mỏ của bạn: