Giải đáp trực tiếp về hồ sơ giá trạm sản xuất nghiền đá 150 tấn/h ở địa phương Bình Phước: tổ hợp Dây chuyền máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ vận hành ở dải vận tốc quay chuẩn Đồng bộ liên động: Cấp liệu 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm, sử dụng nguồn điện công nghiệp 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V) nhằm mục đích tạo ra sản lượng 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày) phục vụ những trạm trộn bê tông thương phẩm và đại công trường cao tốc ở Bình Phước. Lúc đặt mua trực tiếp qua nhà nhập khẩu Việt Nhật (MST: 0107716332), doanh nghiệp tiết kiệm ngay 15 – 22% chi phí trung gian đi kèm đã được bàn giao miễn phí bộ bản vẽ thiết kế mặt bằng CAD 2D/3D.
⚡ Tổng Hợp Tức thời Năng lực xuất liệu, Tần số vòng quay & Hạ Tầng Mạng điện mỏ (Dây Chuyền Nghiền Đá 150 – 300 Tấn/Giờ (PEV750×1060 + XHP300 + 2 Sàng YK))
- ⚙️ Dòng máy côn 1 xi lanh PLC
- Cụm dây chuyền máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ (xgnchina.com).
- 📈 Dải năng suất đá thành phẩm
- 180 – 300 tấn/giờ (3.600 – 4.500 tấn/ngày).
- ⚡ Vận tốc quay trục truyền động
- Đồng bộ liên động: Cấp liệu 720 rpm | Hàm PEV 250 rpm | Côn XHP 910 rpm | Sàng 850 rpm.
- 🔌 Yêu cầu nguồn điện 3 pha
- 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến áp 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến áp 22kV/0.4kV riêng biệt).
- 🛡️ Hợp kim vùng nghiền vỡ Akers
- Đồng bộ má hàm Mn18Cr2, nón côn Mn22Cr2, lưới sàng thép lò xo 65Mn kèm theo hệ băng tải nghiêng bố EP300.
- 💰 Tối ưu năng suất quay vòng vốn đầu tư
- 10 – 13 tháng (ở vùng Bình Phước).
2. Bảng dữ liệu kỹ thuật máy côn XHP: Buồng đập chính C/M/F, năng lực máy & sản lượng
Hướng tới tuyển chọn đúng model máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP khớp với lưu lượng của máy hàm sơ cấp phía trước, kỹ sư cần đối chiếu sâu sát từng các chỉ tiêu kỹ thuật trong bảng xuất xưởng sau:
| Thứ Tự Trạm | Thiết Bị Trong Dây Chuyền 250 Tấn/Giờ | Model Tiêu Chuẩn XGN | Số Lượng | Công Suất Điện (kW) | Thông Số Làm Việc Chính | Vai Trò Trong Dây Chuyền |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Máy cấp liệu rung tách đất bùn | ZSW 490×110 | 01 bộ | 22 kW | Cỡ đá nạp ≤ 630 mm | Cấp đá đều & tách đất sét qua khe ghi |
| 02 | Máy nghiền đá kẹp hàm sơ cấp | PEV 750×1060 | 01 máy | 110 kW | Khe xả CSS 100 – 150 mm | Phá vỡ đá nổ mìn xuống dưới 180 mm |
| 03 | Máy nghiền côn thủy lực thứ cấp | XHP 300 (C1/F1) | 01 máy | 220 – 250 kW | Khe xả CSS 16 – 32 mm | Nghiền ép lớp tạo đá 1x2, 2x4 lập phương |
| 04 | Máy sàng rung phân loại số 1 | 3YK 2460 | 01 máy | 37 kW | Diện tích sàng 14.4 m² | Tách đá quá cỡ > 40 mm hồi lưu về côn |
| 05 | Máy sàng rung phân loại số 2 | 4YK 2460 | 01 máy | 45 kW | Tần số rung 850 rpm | Phân tách 4 cỡ đá: 0–5, 5–10, 10–20, 20–40 |
| 06 | Hệ thống 9 băng tải & Tủ PLC | B650 – B1000 | 01 hệ | 75 kW tổng | Băng cao su EP300 5 lớp | Vận chuyển liên hoàn & điều khiển trung tâm |
Trên dòng máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP, việc lựa chọn đúng mã buồng nghiền (C1 – Thô, M1 – Trung bình, F1 – Tinh) dựa vào thông số chiều dài đá ra từ máy hàm sơ cấp quyết định trực tiếp đến khả năng duy trì chế độ nghiền ép lớp và tuổi thọ bộ nón Mn22Cr2.
Hướng tới điều tiết liệu vào cân bằng động tốt hướng tới máy côn XHP và chế biến sâu phần đá mi đầu ra, chủ mỏ có thể tích hợp thêm Hồ sơ giá cụm dây chuyền nghiền đá xây dựng đồng bộ cùng Chuỗi liên hợp máy nghiền đá công suất 500 tấn/giờ.
1. Kiến trúc chuỗi liên hợp nghiền đá 150 tấn/h thuộc khu vực Bình Phước: Tổ hợp 4 cấp nghiền liên hoàn & hầm rút liệu trung gian
Dây chuyền máy nghiền đá công suất 150 – 300 tấn/giờ là cấu hình trạm nghiền tiêu chuẩn phổ biến nhất tại các mỏ đá xây dựng ở Việt Nam hiện nay, đáp ứng sản lượng từ 750.000 đến 1.200.000 m³ đá thương phẩm/năm. Hệ thống được thiết kế theo chu trình khép kín 2 hoặc 3 giai đoạn (Two-stage/Three-stage Closed Circuit) gồm: Cấp liệu rung tách bùn ZSW490x110 → Nghiền hàm sơ cấp PEV750x1060 → Phễu trung gian (Surge Bin) → Nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP300 → Cụm 2 máy sàng rung phân loại 3YK2460 & 4YK2460 xuất đồng thời 4 nhánh sản phẩm thương mại (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6/base và đá mi 0–5 mm).
Phục vụ cho trạm nghiền quy mô công nghiệp nặng 500 – 650 tấn/giờ, kiến trúc phân khu và tự động hóa được xây dựng trên 4 trụ cột kỹ thuật:
- Thiết kế phễu trung gian (Surge Bin 30 m³) giữa máy hàm và máy côn: Điểm khác biệt lớn nhất của dây chuyền do Việt Nhật thiết kế là bố trí phễu đệm kèm cấp liệu rung điện từ GZV trước máy côn XHP300, đảm bảo buồng côn luôn đầy 100% liệu (Choke Feeding) ngay cả khi xe ben đổ đá vào phễu sơ cấp bị gián đoạn.
- Cân bằng lưu lượng khối lượng (Mass Balance Flowsheet) trên phần mềm Bruno: Toàn bộ tiết diện băng tải (B650, B800, B1000), góc nghiêng băng tải (≤ 18°) và diện tích mặt sàng được mô phỏng chính xác để không xảy ra hiện tượng "thắt cổ chai" hoặc tràn đá tại bất kỳ điểm chuyển tiếp nào.
- Hệ thống khử sắt tự động bằng nam châm vĩnh cửu RCYB treo trên băng tải chính: Thu bảo đảm tổng thể các mũi khoan gãy, bulông hoặc mảnh thép lẫn trong đá nổ mìn trước khi đá đi vào máy nghiền côn XHP300.
- Tủ điều khiển trung tâm PLC Siemens S7-1200 kèm màn hình HMI 12 inch: Hiển thị sơ đồ dòng chảy toàn trạm, dòng điện từng máy điện chính kết hợp khóa liên động an toàn (nếu 1 băng tải dừng, các thiết bị phía trước tự động ngắt cấp liệu ngay lập tức).
6. Báo giá máy nghiền đá thành cát VSI & Lợi nhuận chuyển hóa đá mi sang cát bê tông
Bài toán hoàn vốn của cỗ máy nghiền đá thành cát VSI Series (tại Bình Phước) có vận tốc làm việc thu hồi vốn nhanh nhất trong những thiết bị mỏ đá: máy biến nguồn đá mi bụi tồn kho (giá niêm yết ở vùng mỏ chỉ 70.000 – 90.000 đ/tấn) thành cát nhân tạo chuẩn bê tông TCVN 9205:2012 (giá bán 210.000 – 260.000 đ/tấn). Sau khi trừ chi phí điện động cơ kép song song hao mòn đầu búa hợp kim YG8 (khoảng 3.500 đ/tấn cát), lợi nhuận ròng gia thêm đạt 85.000 – 110.000 đ/tấn, mang lại quay vòng vốn máy VSI chỉ sau 6 – 9 tháng.
Đầu tư máy tạo cát VSI chính ngạch qua Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật không chỉ đảm bảo chất lượng cơ khí chuẩn xuất khẩu Châu Âu mà còn giúp chủ mỏ tận dụng ngay nguồn đá mi tồn bãi để tạo ra dòng tiền mặt đều đặn hàng ngày cho doanh nghiệp.
🎁 ƯU ĐÃI NÂNG CẤP MÁY NGHIỀN CÔN 1 XI LANH XCS TỰ ĐỘNG HÓA PLC
Liên hệ ngay hôm nay để nhận báo giá gốc nhà máy cho Trạm sản xuất máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ kèm gói đào tạo vận hành tủ PLC Siemens tiếng Việt và tặng kèm bộ phớt thủy lực xi lanh đáy chính hãng XGN.
3. Tiêu chí chọn nguồn đá và lựa chọn công nghệ làm cát khô hay rửa cát ướt tuần hoàn
Khi quy hoạch dây chuyền nghiền cát nhân tạo 100 – 250 tấn/giờ ở địa phương Bình Phước, kỹ sư phải căn cứ vào điều kiện nguồn nước ở mỏ hướng tới tuyển chọn công nghệ tách bụi khô hay rửa cát ướt. Tại hệ thống các vùng mỏ sẵn nguồn nước tuần hoàn, việc kết hợp máy VSI với máy rửa cát guồng XSD và trạm thu hồi cát mịn TS1530 giúp loại bỏ hoàn toàn bùn sét kết hợp thu luôn được cát tinh khiết đạt chuẩn bê tông tươi M400 – M600.
4. Quy trình khởi động liên động dây chuyền 250 tấn/giờ, trạm biến áp & mặt bằng giật cấp
Quy trình 5 bước đóng cắt liên động tự động toàn trạm trên Tổ hợp trạm máy nghiền sàng đá đồng bộ công suất 150 – 300 tấn/giờ
- Bước 1: Kiểm tra tổng thể toàn diện chuỗi chuỗi các điểm nối băng tải, con lăn đỡ, mức dầu trạm thủy lực XHP300 và áp suất tủ điện trung tâm 380V trước khi phát lệnh còi báo khởi động toàn trạm.
- Bước 2: Bấm nút "Auto Start Sequence" trên bàn điều khiển trung tâm: hệ thống sẽ tự động khởi động tuần tự từ băng tải xuất phẩm cuối cùng ngược về máy sàng 4YK2460 → 3YK2460 → máy côn XHP300 → máy hàm PEV750x1060 → cấp liệu ZSW490x110 (mỗi thiết bị cách nhau 10 – 15 giây phục vụ việc tránh cộng hưởng dòng khởi động).
- Bước 3: Điều phối xe tải ben 25 – 35 tấn đổ đá nguyên khai vào phễu chứa sơ cấp; điều chỉnh tần số biến tần máy cấp liệu ZSW ở mức 35 – 45 Hz.
- Bước 4: Kiểm soát mực đá trong phễu trung gian trước máy côn luôn duy trì từ 60 – 80% dung tích phễu.
- Bước 5: Khi kết thúc ca sản xuất, bấm quy trình dừng tuần tự từ đầu trạm đến cuối trạm sau khi mọi model trong đá trên các nhánh băng tải đã ra hết bãi chứa.
Tính toán trạm biến áp 750 – 1.000 kVA và bản vẽ mặt bằng giật 3 cấp cao độ sườn đồi
Với tổng công suất toàn trạm 150 – 300 tấn/giờ duy trì mức 465 – 580 kW tổng công suất toàn trạm (Điện 3 pha 380V), chủ mỏ phải hoàn thiện mặt bằng trạm biến áp chuyên dụng 750 kVA – 1.000 kVA (Trạm biến áp 22kV/0.4kV riêng biệt) đặt cách tủ điện trung tâm không quá 45 mét giúp cho tiết giảm tổn hao điện áp trên đường dây hạ thế. Hồ sơ kỹ thuật bàn giao miễn phí của Việt Nhật bao gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng CAD 2D/3D, bản vẽ cốt thép móng máy chịu tải trọng động, sơ đồ mương cáp ngầm phối hợp thuyết minh kỹ thuật cẩm nang thực hành vận hành PLC bằng tiếng Việt.
Thông số chuẩn đóng gói, bảo quản hợp cùng bàn giao chạy thử thiết bị đưa về nguyên chiếc ngay tại chân công trình: Toàn diện chuỗi những chi tiết gia công chính xác của máy nghiền XGN (như cổ trục lệch tâm 42CrMo, lòng bạc đồng thiếc, pít-tông xi lanh thủy lực kèm theo tủ điện PLC) đồng đều được phủ dầu chống gỉ VCI và bọc màng hút chân không chống ẩm biển trước khi xuất xưởng. Khi thiết bị cập mỏ tại khu vực Bình Phước, hội đồng nghiệm thu hai bên đối chiếu từng seri linh kiện trên Packing List và CO/CQ gốc trước khi cẩu lắp lên bệ móng.
5. Năng lực kho phụ tùng 400 tấn của Việt Nhật & Quy trình cứu hộ kỹ thuật khẩn cấp
Thống kê 120 dự án cẩu dựng định vị cùng cam kết thời gian phản hồi bảo hành 24/7
Ngay tại dự án trạm nghiền đá xây dựng công suất 250 tấn/giờ ở xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nghiệm thu tháng 02/2026), Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đã thiết kế song song cẩu dựng định vị trọn gói cấu hình PEV750x1060 + XHP300 + 2 sàng YK2460 trên địa hình sườn đồi giật cấp. Thực tế vận hành 2 ca/ngày đạt sản lượng trung bình 268 tấn/giờ (tương đương 4.280 tấn/ngày), tiêu thụ điện năng toàn trạm chỉ 1.92 kWh/tấn đá thành phẩm, giúp chủ đầu tư thu hồi 100% vốn đầu tư (4,85 tỷ đồng) sau đúng 10,5 tháng.
Bảng tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro lắp đặt, căn chỉnh đồng tâm liên kết cập nhật thế phụ tùng
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Tắc nghẽn phễu chuyển tiếp giữa băng tải chính và máy sàng 3YK2460 | Đá nguyên khai nổ mìn vào ngày mưa có độ ẩm cao song song lẫn rất nhiều đất sét làm bết dính góc phễu xả. | Mở rộng khe thanh ghi (Grizzly Bar) trên máy cấp liệu ZSW490x110 để xả bớt đất bùn ra băng tải phụ ngay từ đầu trạm; lót tấm nhựa siêu trơn UHMW-PE trong lòng phễu chuyển tiếp. |
| 02 | Băng tải chính B1000 bị lệch sang một bên và mòn mép cao su | Con lăn đỡ bị kẹt hoặc máng đổ đá từ gầm máy hàm PEV750x1060 rơi lệch khỏi tâm băng tải. | Chỉnh lại tấm chắn hướng liệu dưới gầm máy hàm để đá rơi đúng tâm băng tải; lắp cụm con lăn tự lựa điều chỉnh lệch băng sau mỗi 15 mét chiều dài. |
| 03 | Sản lượng đá 1x2 giảm dưới 40% tổng sản lượng đầu ra | Khe xả máy côn XHP300 đã giãn rộng quá 28 mm do mòn nón hoặc vận tốc quay tiếp liệu rung vào buồng côn quá thưa. | Xoay mô-tơ thủy lực thu hẹp khe xả CSS của máy XHP300 về mức 16 – 19 mm phối hợp cải thiện tần số cấp tải đầu vào từ phễu trung gian để buồng côn luôn đầy tải. |
| 04 | Sụt áp thanh cái tủ điện tổng khi khởi động máy côn XHP300 | Dung lượng tụ bù công suất phản kháng tại trạm biến áp 750 kVA bị suy giảm hoặc khởi động hai máy lớn cùng lúc. | Kiểm tra bộ điều khiển tụ bù tự động 12 cấp (đảm bảo cosφ ≥ 0.92) và cài đặt trễ thời gian khởi động mềm 25 giây cho máy điện chính 250 kW. |
7. Hỏi đáp kỹ thuật chuyên sâu về máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP
❓ 7.1. Nguyên lý nghiền ép theo lớp (Laminated Crushing) của máy côn XHP mang lại lợi ích gì?
Thay vì ép từng viên đá đơn lẻ giữa hai bề mặt kim loại, nguyên lý ép lớp nén chặt nhiều lớp đá với nhau dưới áp suất cao khiến đá tự vỡ theo mặt phẳng nứt tự nhiên. Nhờ đó hạt đá 1x2 vuông đều như hạt lựu, cường độ chịu nén cao kèm theo tiết giảm 50% độ mòn nón côn.
❓ 7.2. Bình tích áp khí Nitơ trên máy nghiền côn xi-lanh dầu XHP tận dụng nhằm làm gì?
Hệ thống bình tích áp Nitơ hoạt động như một đệm đàn hồi thủy lực siêu nhạy: khi có dị vật sắt thép lọt vào buồng côn, dầu thủy lực ép nhanh vào bình tích áp giúp mở rộng khe xả trong tích tắc để xả sắt rồi tự động ép phễu về vị trí CSS cũ mà không cần dừng máy.
❓ 7.3. Làm sao biết lúc nào đòi hỏi chuyển đổi bộ nón tĩnh và nón động máy côn XHP?
Khi hành trình ren của vòng điều chỉnh đã vặn xuống hết giới hạn cuối hoặc chiều dày thành nón thép Mn22Cr2 đã mòn đi 75 – 80% (sản lượng giờ kéo giảm trên 20% cùng đá ra bắt đầu dẹt), kỹ sư cần dừng máy thay bộ nón mới và đổ keo Epoxy đệm lưng.
❓ 7.4. Nhiệt độ dầu bôi trơn máy nghiền côn XHP bao nhiêu độ là an toàn?
Nhiệt độ dầu bôi trơn đường hồi an toàn nằm trong khoảng 35°C – 52°C. Nếu nhiệt độ chạm mức 55°C, rơ-le nhiệt trên tủ PLC sẽ phát cảnh báo và tự động ngắt máy cấp liệu để bảo vệ bạc đồng lệch tâm không bị bó kẹt.
❓ 7.5. Máy nghiền côn XHP300 và XHP400 phải trạm biến áp bao nhiêu kVA?
Nếu lắp máy lẻ XHP300 (mô-tơ điện 220–250 kW) nên ưu tiên mạng điện mỏ dư tối thiểu 350 kVA; nếu lắp trọn bộ dây chuyền có XHP300 cần trạm biến áp 750 – 1.000 kVA, còn dây chuyền áp dụng XHP400 (315 kW) cần trạm biến áp 1.000 – 1.250 kVA.
8. Trung tâm bảo hành 24/7, cung ứng phụ tùng Mn18Cr2 & vận chuyển lắp đặt tận mỏ
Vào lúc phải hỗ trợ bảo hành khẩn cấp, đặt mua phụ tùng chịu mài mòn chính hãng XGN hoặc thuê vận chuyển lắp đặt máy nghiền đá ở vùng Bình Phước, quý khách kết nối ngay:
- Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật & Phụ tùng Chính hãng XGN: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Kho Máy & Phụ Tùng Nghiền Đá.
- Đường dây nóng Cứu hộ Kỹ thuật & Đặt mua Phụ tùng: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho phụ tùng miền Bắc (400 tấn sẵn hàng): Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội (VP: 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình).
- Tổng kho phụ tùng miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung hướng dẫn vận hành PLC hợp cùng thông số kỹ thuật máy nghiền côn 1 xi lanh XCS được kiểm duyệt bởi Kỹ sư Trần Thế Nam (Giám đốc Kỹ thuật Công Nghiệp Việt Nhật) bám sát chuẩn mực quốc gia cốt liệu TCVN 7570:2006.
🚀 LIÊN HỆ NHẬN CATALOGUE & BẢNG GIÁ MÁY NGHIỀN CÔN 1 XI LANH XCS
Gọi ngay Hotline hoặc nhắn Zalo để nhận video vận hành thực tế tủ PLC tự động của dòng máy côn 1 xi lanh XCS tại các mỏ đá Việt Nam: