Báo giá máy làm cát trục lăn tại mỏ Thường Tân Bình Dương hiện được Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật nhập khẩu trực tiếp nguyên chiếc từ tập đoàn XGN (xgnchina.com) với dải sản lượng ngoài hiện trường ghi nhận mức 65 – 540 tấn/giờ, tốc độ làm việc 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s) hợp cùng tổng định mức tải động cơ kéo 2×55 kW đến 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V). Giải pháp Máy nghiền khoáng sản thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao hỗ trợ tập hợp các mỏ khai thác đá ở mỏ Thường Tân Bình Dương hạ 24% suất tiêu hao điện năng (chỉ còn 1,8 – 2,2 kWh/tấn), nâng tỷ lệ hạt đá dăm lập phương chuẩn TCVN 7570:2006 lên trên 92% và rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn xuống chỉ còn 6 – 9 tháng (nhờ biên lợi nhuận cao từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông).
📌 Bảng Tóm Tắt Hồ Sơ Công nghệ mỏ & Trang bị vốn — VSI Series (VSI-7615 – VSI-1263)
- ⚙️ Thiết bị & Nguồn gốc
- Trạm máy nghiền đá thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng nghiền sơ cấp
- 65 – 540 tấn/giờ.
- ⚡ Dải vận tốc trục bạc lệch tâm
- 1.100 – 2.100 vòng/phút (vận tốc dài dòng đá văng khỏi rotor đạt 60 – 75 m/s).
- 🔌 Hạ tầng điện & Trạm biến áp
- 2×55 kW chạm mốc 2×315 kW (Động cơ kép đối xứng 3 pha 380V) — Trạm biến áp 320 kVA – 800 kVA.
- 🛡️ Thép đúc má hàm chịu mòn
- Đầu búa văng hợp kim Cacbua Vonfram YG8 siêu cứng & tấm lót Cr26 chống mài mòn.
- 💰 Thời gian thu hồi vốn
- 6 – 9 tháng (nhờ biên lợi nhuận cao từ chuyển hóa đá mi bụi thành cát bê tông) (ở vùng mỏ Thường Tân Bình Dương).
1. Hệ thống máy làm cát trục lăn ở mỏ Thường Tân Bình Dương hoạt động thế nào? Chu trình nghiền – rửa – thu hồi cát mịn
Máy đập vỡ đá thành cát nhân tạo VSI (Vertical Shaft Impact Crusher) là thiết bị nghiền va đập trục đứng tốc độ siêu cao, được sử dụng ở công đoạn cuối cùng của hệ thống đồng bộ nhằm chế biến đá mi sàng, đá 0–40 mm hoặc sỏi sông thành cát nghiền nhân tạo 0–5 mm thay thế cát tự nhiên đang ngày càng khan hiếm. Nhờ rotor sâu 4 cửa phóng đá với vận tốc dài 60 – 75 m/s kết hợp cơ chế cấp liệu kép (vừa đổ vào tâm rotor vừa tràn thác hai bên), máy VSI không chỉ tạo ra hạt cát tròn đều có mô đun độ lớn Mx = 2.4 – 3.0 đạt chuẩn TCVN 9205:2012 mà còn lắp đặt hướng đến "vo tròn" (shaping) hạt đá 1x2 phục vụ bê tông mác cao M500 – M800.
Nhằm mục đích khắc phục triệt để bài toán hao hụt cát mịn và kiểm soát mô đun độ lớn theo TCVN 9205:2012, hệ thống áp dụng 4 nguyên lý công nghệ:
- Cấu trúc buồng nghiền chuyển đổi linh hoạt "Đá va Đá" (Rock-on-Rock) và "Đá va Đe" (Rock-on-Iron): Với đá bazan, granite và sỏi sông siêu cứng, chế độ "Đá va Đá" tạo lớp đệm đá tự nhiên bao quanh thành buồng mang lại tổng mức chi hao mòn kim loại gần như bằng 0. Với đá vôi, chế độ "Đá va Đe" dùng vành đe hợp kim Cr26 thúc đẩy cải thiện hiệu suất thành cát thêm 35%.
- Đầu búa phóng liệu gắn hợp kim Cacbua Vonfram (Tungsten Carbide YG8): Ba cửa phóng của rotor đều được lắp các thanh hợp kim YG8 có độ cứng tiệm cận kim cương công nghiệp, chịu được vận tốc ma sát 75 m/s liên tục suốt 250 – 450 giờ mới đòi hỏi cập nhật thế.
- Hệ thống động cơ kép truyền động đối xứng & Trạm bơm dầu mỏng tự động: Hai động cơ điện 3 pha kéo đồng bộ một puly trục đứng từ hai phía giúp triệt tiêu hoàn toàn lực uốn ngang lên ổ bi trục chính.
- Bắt buộc cẩu xoay xi-lanh dầu mở nắp buồng nghiền tích hợp trên thân máy: Cho phép 1 công nhân nâng mở nắp máy kết hợp chuyển đổi bộ 3 đầu búa rotor chỉ trong vòng 25 phút.
3. Cách lựa chọn mác thép phụ tùng (Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26) tương thích với độ mài mòn của đá
Một sai lầm lớn ở thời điểm nhập khẩu sắm thiết bị cùng phụ kiện chính hãng khai trường đá tại mỏ Thường Tân Bình Dương thuộc nhóm xác định mác thép chịu mài mòn không tương thích với độ cứng đá. Với đá vôi mềm gắn với ít mài mòn, tấm má hàm song song búa hợp kim Crôm cao (Cr26) tùy chọn Mn13Cr2 là lựa chọn tối ưu; nhưng với đá granite và đá cuội chứa trên 60% thạch anh (SiO₂), bắt buộc phải sử dụng thép hợp kim mangan siêu cao Mn18Cr2 hoặc Mn22Cr2 chính hãng XGN nhằm duy trì mức độ vững bền va đập và chống cắt gọt bề mặt.
2. Danh mục chỉ số đo vật tư tiêu hao chịu mài mòn Mn18Cr2/Mn22Cr2 & định mức tuổi thọ khai thác
Bảng định mức kỹ thuật dưới đây giúp phòng vật tư mỏ đá ngay tại mỏ Thường Tân Bình Dương chủ động kế hoạch dự trữ má hàm, áo côn đúc, búa nghiền và lưới sàng chính hãng dựa vào sản lượng khai thác:
| Model Máy Tạo Cát VSI | Cỡ Đá Vào Tối Đa (mm) | Năng Suất Nghiền Cát (tấn/giờ) | Năng Suất Vo Tròn Đá (tấn/giờ) | Tốc Độ Quay Rotor (rpm) | Công Suất Động Cơ Kép (kW) | Trọng Lượng Máy (Tấn) | Giá Bán Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VSI 7615 | 35 – 40 mm | 60 – 110 tấn/h | 110 – 180 tấn/h | 1.700 – 1.950 rpm | 2 × 55 kW | 7.6 tấn | 580.000.000 – 710.000.000 đ |
| VSI 8522 | 40 – 45 mm | 95 – 175 tấn/h | 175 – 280 tấn/h | 1.520 – 1.750 rpm | 2 × 110 kW | 11.5 tấn | 790.000.000 – 960.000.000 đ |
| VSI 9526 | 45 – 50 mm | 140 – 240 tấn/h | 240 – 380 tấn/h | 1.360 – 1.560 rpm | 2 × 132 kW | 14.8 tấn | 980.000.000 – 1.220.000.000 đ |
| VSI 1140 | 45 – 50 mm | 200 – 340 tấn/h | 340 – 500 tấn/h | 1.180 – 1.350 rpm | 2 × 160 kW | 20.2 tấn | 1.350.000.000 – 1.650.000.000 đ |
| VSI 1145 | 50 – 55 mm | 245 – 420 tấn/h | 420 – 610 tấn/h | 1.100 – 1.280 rpm | 2 × 200 kW | 23.5 tấn | 1.620.000.000 – 1.980.000.000 đ |
| VSI 1263 | 55 – 60 mm | 320 – 540 tấn/h | 540 – 780 tấn/h | 980 – 1.150 rpm | 2 × 315 kW | 31.0 tấn | 2.180.000.000 – 2.650.000.000 đ |
Toàn bộ phụ tùng chịu bào mòn cơ học trong bảng ổn định đều trực tiếp được đúc theo bản vẽ gốc của tập đoàn XGN, trải qua quy trình tôi nước (Water Toughening Treatment) ở 1.080°C giúp cho chạm ngưỡng cấu trúc Austenite dẻo dai bên trong hợp cùng tự hóa cứng bề mặt lên 52 – 58 HRC khi va đập với đá.
Tra cứu toàn bộ danh mục 24 thiết bị nguyên bản XGN ở Máy rửa cát guồng quay XSD làm rửa sạch bùn sét đồng thời kho bộ tài liệu gốc chạy dây chuyền ở Máy tách thu hồi cát mịn TS Series.
🎁 ƯU ĐÃI ĐẶT MUA MÁY NGHIỀN HÀM PEV XGN & NHẬN BẢN VẼ MÓNG CAD
Đặt mua Máy nghiền khoáng sản thành cát nhân tạo VSI trục đứng tốc độ cao tức thì hôm nay để đã được tặng kèm 01 bộ tấm đà chống dự phòng, miễn phí thiết kế bản vẽ móng bê tông CAD 2D/3D cùng hỗ trợ vận chuyển cẩu hạ tận khu vực mỏ đá tại mỏ Thường Tân Bình Dương.
5. Nghiệm thu nhà dòng làm nhỏ đá tảng 550 tấn/giờ & Chẩn đoán cảnh báo tự động trên SCADA
Hiệu suất vận hành liên tục 3 ca/ngày của tổ hợp nghiền sàng 550 tấn/giờ
Tại mỏ đá Bình Điền (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế), chủ mỏ tồn kho hơn 85.000 tấn đá mi bụi 0–10 mm khó tiêu thụ với giá chỉ 75.000 đ/tấn. Sau khi lắp đặt máy nghiền cát nhân tạo VSI-9526 (2×132 kW) kết hợp máy rửa cát XSD3016 và thu hồi cát mịn TS1530 của XGN, toàn bộ nguồn đá mi được chế biến thành cát bê tông rửa sạch vươn tới mô đun Mx = 2.75, cung ứng dành cho chuỗi các trạm trộn bê tông thương phẩm với giá 235.000 đ/tấn, mang lại lợi nhuận ròng trên 1,4 tỷ đồng/tháng kèm theo sinh lời ròng sau đúng 6,5 tháng.
Bảng quy trình xử lý cảnh báo nghẽn hầm rút liệu liên kết cân bằng tải trên trạm 500 tấn/h
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Máy VSI rung lắc mạnh và ngắt rơ-le cảm biến rung động | Một trong ba thanh hợp kim YG8 trên cửa phóng của rotor bị mẻ hoặc lớp đá tích tụ trong 3 khoang của rotor không đều nhau làm mất cân bằng động. | Mở cửa kiểm tra bên hông buồng nghiền, làm loại bỏ bụi đá bám trong suốt rotor song song thay thế đồng bộ cả bộ 3 đầu búa có cùng trọng lượng cân bằng. |
| 02 | Tỷ lệ ra cát 0–5 mm thấp, lượng đá hồi lưu trên sàng tăng cao | Dây đai thang bị trượt làm thu hẹp nhịp độ làm việc quay rotor dưới 1.100 rpm, hoặc cửa nạp tràn (Cascade) mở quá rộng làm giảm lưu lượng đá đi qua tâm rotor. | Căng lại hai bộ dây đai truyền động của động cơ kép; khép bớt cửa nạp tràn hướng tới nâng cao tỷ lệ đá được gia tốc trực tiếp qua tâm rotor. |
| 03 | Mô đun độ lớn của cát thành phẩm quá thô (Mx > 3.2) | Khe xả hoặc mắt lưới sàng phân loại chọn quá lớn (ví dụ dùng lưới 5.5 mm thay vì 4.2 – 4.5 mm) tùy chọn số vòng quay dài dòng đá văng chưa đủ lớn. | Đổi lưới sàng tầng dưới về kích thước lỗ 4.0 – 4.5 mm gắn với mở rộng lưu lượng đá nạp vào tâm rotor qua đó mở rộng tần suất va chạm hạt. |
| 04 | Hàm lượng bột đá mịn (< 0.075 mm) vượt quá chuẩn nghiệm thu trạm trộn bê tông | Đá nguyên liệu ban đầu lẫn nhiều đất sét hoặc hoạt động có tải khô mà chưa bật hệ thống phân ly khí / máy rửa cát. | Kết hợp máy rửa cát guồng quay XSD3016 và máy tách thu hồi cát mịn TS1530 để kiểm soát hàm lượng bùn sét dưới 1.5% theo đúng TCVN 9205:2012. |
4. Quy trình bàn giao hồ sơ bản vẽ hoàn công, nghiệm thu tải 72 giờ & đào tạo thợ vận hành
Quy chuẩn 5 bước kiểm định thực tế kỹ thuật định kỳ hỗ trợ thiết bị đạt độ sẵn sàng trên 96%
- Bước 1: Kiểm tra độ ẩm của đá mi hoặc sỏi sông đầu vào (độ ẩm lý tưởng < 3% nếu chạy công nghệ khô thu bụi, hoặc cấp nước trực tiếp nếu chạy công nghệ ướt kết hợp máy rửa cát).
- Bước 2: Bật trạm dầu bôi trơn mỏng tuần hoàn của cụm ống ổ bi trục đứng trước 3 phút; đảm bảo hai động cơ điện chính khởi động tuần tự qua tủ khởi động mềm qua đó khắc chế sụt áp.
- Bước 3: Mở cửa nạp trung tâm (Center Feed) trước để dòng đá đi xuyên qua tâm rotor vươn tới tốc độ tối đa, sau đó mở dần cửa nạp tràn (Cascade Feed) cho tới khi dòng điện hai mô-tơ điện chạm ngưỡng 85 – 90% định mức.
- Bước 4: Dùng cảm biến rung động tự động (Vibration Switch) gắn trên vỏ máy: nếu biên độ rung vượt 4.5 mm/s, máy sẽ tự động ngắt cấp liệu qua đó đo đạc nghiệm thu cân bằng động rotor.
- Bước 5: Lúc chuyển đổi đầu búa đúc nhiệt luyện YG8 tùy chọn tấm lót chia liệu trong rotor, bắt buộc phải cân trọng lượng từng bộ bằng cân điện tử (sai số giữa 3 cửa phóng không vượt quá ±5 gam) để rotor không bị rung ở tốc độ 1.500 rpm.
Danh mục 5 bộ tài liệu bản vẽ CAD 2D/3D và hồ sơ pháp lý CO/CQ bàn giao cho chủ mỏ
Mọi dự án lắp đặt máy nghiền đá do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật thực hiện nhịp nhàng hoàn toàn được bàn giao bộ Hồ sơ Tài liệu Kỹ thuật & Bản vẽ Hoàn công gồm 5 hạng mục: (1) Bản vẽ bố trí mặt bằng CAD 2D & mô hình 3D, (2) Bản vẽ kết cấu móng bê tông cốt thép ghi rõ tải trọng tĩnh/động (kN), (3) Sơ đồ nguyên lý tủ điện PLC & tính toán trạm biến áp, (4) Sổ tay vận hành – bảo dưỡng tiếng Việt, và (5) Bộ chứng từ nhập khẩu CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan đầy đủ CO/CQ.
Kiến trúc kết cấu thép mô-đun (Modular Steel Structure) kết hợp móng bê tông dành cho trạm 500 tấn/giờ: Đối với tổ hợp nhà máy 500 – 650 tấn/giờ, việc kết hợp móng trụ bê tông cốt thép M350 với hệ khung dầm thép chữ H tổ hợp (H400×400 hợp cùng H500×300 liên kết bu lông cường độ cao 10.9) giúp rút ngắn 50% thời gian xây dựng ở hiện trường song song cho phép tháo dỡ di dời mọi model trong nhà máy sang mỏ mới sau 10 – 15 năm tận thu nguồn đá mà không bị lãng phí vốn đầu tư hạ tầng.
6. Báo giá máy nghiền côn 1 xi lanh XCS & Hiệu quả hoàn lại vốn gốc bởi tự động hóa PLC
Đối với phương án đầu tư máy nghiền côn 1 xi lanh XCS Series (ở mỏ Thường Tân Bình Dương): bởi hệ thống PLC tự động giữ khe xả CSS không đổi, tỷ lệ đá quá cỡ phải quay vòng nghiền lại giảm 30%, mang lại tiết kiệm hơn 42 triệu đồng tiền điện mỗi tháng cùng tăng thêm 450 tấn đá 1x2 thương phẩm mỗi ngày. Với suất đầu tư khởi nguồn từ 920 triệu đến 2,65 tỷ đồng, thời gian hoàn trả ngân sách ngoài công trường ở các mỏ đá Đông Nam Bộ cùng miền Trung chỉ kéo dài 8 – 11 tháng.
Hồ sơ tài chính lúc đầu tư máy nghiền côn 1 xi lanh XCS tại Việt Nhật bao gồm đầy đủ hóa đơn GTGT (VAT), tờ khai hải quan kết hợp chứng nhận chất lượng CQ gốc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp khấu trừ thuế tài sản cố định hoặc giải ngân gói tín dụng ngân hàng.
7. Hỏi đáp về chế độ bảo hành 24 tháng, phụ tùng XGN & vận chuyển siêu trường
❓ 7.1. Chính sách bảo hành 24 tháng của Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật bao gồm những hạng mục nào?
Chúng tôi bảo hành 24 tháng đối với trọn gói các kết cấu khung thân máy chính (khung máy hàm, khung máy côn, thân máy VSI, khung sàng) phối hợp 12 tháng đối với mô-tơ cảm ứng điện, trục lệch tâm, trạm nguồn thủy lực, trạm bơm dầu bôi trơn và tủ điều khiển PLC.
❓ 7.2. Khi máy gặp lỗi phát sinh ở mỏ ở xa thì bao lâu kỹ sư Việt Nhật có mặt?
Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán từ xa qua Zalo Video / PLC ngay lập tức trong vòng 30 phút. Trường hợp cần can thiệp trực tiếp tại hiện trường, kỹ sư cơ – điện – xi-lanh dầu kể từ trạm Hà Nội hoặc TP.HCM sẽ có mặt tại mỏ trong vòng 12 – 24 giờ.
❓ 7.3. Làm sao phân biệt phụ tùng tấm hàm đúc, cụm nón thủy lực Mn18Cr2 chính hãng XGN với hàng gia công?
Phụ tùng chính hãng XGN do Việt Nhật phân phối đều có dập nổi logo nhà máy, mã số khuôn, số lô nhiệt luyện (Heat No.), bề mặt lắp ghép được tiện/phay CNC sáng bóng chính xác tới 0.2 mm và đi kèm giấy chứng nhận thành phần hóa học quang phổ (Mangan 17.5–19.5%, Crôm 1.8–2.3%).
❓ 7.4. Thủ tục vận chuyển siêu trường siêu trọng cỗ máy nghiền đá về mỏ do bên nào đảm nhận?
Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật đảm nhận trọn gói 100% từ khâu thông quan hải quan tại cảng, xin giấy phép lưu hành xe quá khổ quá tải, bố trí đoàn xe moóc lùn chuyên dụng vận chuyển về tận chân kết cấu móng trụ ngay tại mỏ của khách hàng.
❓ 7.5. Khách hàng mua cụm dây chuyền cơ làm nhỏ đá tảng có được hỗ trợ hồ sơ vay vốn ngân hàng hay là thuê nhập khẩu tài chính không?
Có. Vì toàn bộ thiết bị được Việt Nhật nhập khẩu chính ngạch mới 100% với đầy đủ CO Form E, CQ, Tờ khai hải quan, Kiểm định chất lượng và Hóa đơn GTGT hợp pháp, hồ sơ đáp ứng 100% điều kiện để giải ngân vay vốn ngân hàng hay phương án dành cho thuê tài chính lên tới 70% giá trị hợp đồng.
8. Liên hệ tư vấn máy nghiền côn thủy lực XHP & khảo sát mỏ đá toàn quốc
Qua đó nhận bảng chào giá máy nghiền côn thủy lực đa xi lanh XHP Series kèm bảng tính cân dựa vào dải công suất trạm nghiền tại mỏ Thường Tân Bình Dương, quý doanh nghiệp vui lòng kết nối với phòng kỹ thuật:
- Đại diện ủy quyền chính hãng XGN tại Việt Nam: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Hệ thống Máy Nghiền Đá Xây Dựng.
- Hotline Kỹ sư Trưởng tư vấn buồng côn XHP: 098 492 7879 hoặc 0981 605 550 | Email dự án: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho thiết bị & phụ tùng miền Bắc: Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, Hà Nội (Văn phòng giao dịch: Số 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội).
- Tổng kho thiết bị & phụ tùng miền Nam: Số 134 Đường Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP.HCM.
Tài liệu kỹ thuật dòng máy nghiền hàm PEV Series do Kỹ sư Trần Thế Nam và phòng công nghệ mỏ cơ khí nặng Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật biên soạn dựa trên catalogue gốc năm 2026 của XGN Group.
🚀 NHẬN BÁO GIÁ MÁY NGHIỀN HÀM PEV & BẢN VẼ MÓNG MÁY CAD NGAY HÔM NAY
Kết nối trực tiếp với phòng Dự án của Việt Nhật để nhận khung giá bán nhập nguyên chiếc từng model PEV600x900 – PEV1200x1500 kèm lịch khảo sát tận mỏ: