Đối với các dự án khai thác mỏ quy mô công nghiệp, bảo dưỡng gắn với sửa chữa máy nghiền côn thủy lực XGP ngay tại Đà Nẵng đòi hỏi thiết bị có kết cấu khung sườn siêu trường, tự động hóa SCADA/PLC đồng thời trạm cấp điện kVA 200 kVA – 630 kVA. Dòng XGP Series (XGP900 – XGP2200) đạt chuẩn nhà máy XGN do Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân phối đạt sản lượng kỷ lục 50 – 580 tấn/giờ ở vận tốc quay 245 – 356 vòng/phút (rpm), tích hợp vật liệu Nón tĩnh & Nón động thép đúc hợp kim Mn18Cr2 độ dày lớn chịu va đập hỗ trợ tối đa hóa lợi nhuận ròng cho nhà đầu tư thuộc khu vực Đà Nẵng.
🚀 Bảng Kiểm Tra Linh hoạt Bảng dữ liệu Dự Án Công suất kéo Lớn (XGP Series (XGP900 – XGP2200))
- ⚙️ Tổ hợp công nghiệp nặng 500 TPH
- Máy nghiền côn lò xo & thủy lực kết hợp XGP Series (xgnchina.com).
- 📈 Sản lượng cung ứng ngày & năm
- 50 – 580 tấn/giờ.
- ⚡ Chuỗi tốc độ 4 cấp nghiền liên hoàn
- 245 – 356 vòng/phút (rpm).
- 🔌 Trạm biến áp trung/hạ thế 2000 kVA
- 55 – 280 kW (Điện 3 pha 380V) — Trạm biến áp 200 kVA – 630 kVA.
- 🛡️ Vật liệu siêu bền Mn22Cr2 & Hardox
- Nón tĩnh & Nón động thép đúc hợp kim Mn18Cr2 độ dày lớn chịu va đập.
- 💰 Kế hoạch hoàn vốn đại dự án
- 7 – 10 tháng (tại địa bàn Đà Nẵng).
1. Thiết bị đập côn thủy lực XGP ở Đà Nẵng là gì? Cấu tạo buồng nghiền chữ V & nguyên lý kẹp vỡ đá hộc
Tổ hợp nghiền côn lò xo hợp cùng xi-lanh dầu kết hợp XGP Series là giải pháp nghiền thứ cấp có mức chi tài chính phân bổ ngân sách ban đầu kinh tế nhất đáp ứng những khai trường đá quy mô vừa (70 – 350 tấn/giờ) hoặc hệ thống các xưởng nghiền quặng sắt, quặng đồng, thạch anh song song đá xây dựng. Máy sử dụng hệ thống các cụm lò xo xoắn ốc cường độ cao bố trí đều quanh vành thân máy nhằm tạo lực ép giữ vòng điều chỉnh, kết hợp xi lanh xi-lanh dầu phụ trợ giúp tháo dỡ đá kẹt đồng thời xoay vặn vòng ren điều chỉnh khe xả nhẹ nhàng mà không tốn sức nhân công.
Để khai thác tối đa công năng của thiết bị tại mỏ đá ngay tại Đà Nẵng, hội đồng kỹ sư cơ khí của Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật phân tích chi tiết 4 đột phá kết cấu trên dòng máy này:
- Cụm lò xo bảo vệ quá tải cơ khí siêu bền: Toàn bộ các tổ hợp lò xo thép đa kim loại đàn hồi 60Si2Mn bao quanh chu vi thân máy có tuổi thọ trên 10 năm, không phụ thuộc vào mạch điện tử phức tạp, đặc biệt phù hợp với điều kiện tác nghiệp tại mỏ khắc nghiệt ở vùng những mỏ vùng sâu vùng xa.
- Làm kín nhờ mỡ đặc hoặc nước tinh khiết (Grease / Water Labyrinth Seal): Ngăn cách hoàn toàn khoang chịu lực đầy bụi đá với khoang bánh răng côn xoắn bên dưới, dễ dàng kiểm định thực tế và bảo dưỡng định kỳ bằng dụng cụ cơ khí quy định kỹ thuật.
- Đa dạng 3 kiểu khoang công tác trên cùng một model (B – Thô, Z – Trung bình, D – Tinh): Chủ mỏ có thể lắp một máy XGP 1750-B làm cấp nghiền thứ 2 (nhận đá 215 mm từ máy hàm) song song một máy XGP 1750-D làm cấp nghiền thứ 3 (xuất đá 1x2 gắn với đá mi), cho phép đồng bộ hóa hoàn toàn phụ tùng dự phòng bên trong kho.
- Hệ thống bánh răng côn xoắn (Spiral Bevel Gear) tôi cao tần: Truyền mô-men xoắn êm ái từ trục ngang sang ống lệch tâm với hiệu suất cơ học đạt 96%, cắt giảm tiếng ồn 8 – 10 dB so với bánh răng côn thẳng.
2. Thông số kỹ thuật các model PEV Series: Cửa nạp, khe xả CSS, tốc độ (rpm) & năng suất
Bảng dưới đây tổng hợp đầy đủ các chỉ số đo phạm vi kích cỡ họng nạp, dải điều chỉnh khe xả CSS, số vòng quay trục lệch tâm phối hợp dải công suất động cơ của 5 model máy nghiền hàm PEV chủ lực tại Đà Nẵng:
| Model Máy Côn XGP | Đường Kính Nón Đáy (mm) | Cỡ Đá Vào Lớn Nhất (mm) | Phạm Vi Khe Xả CSS (mm) | Tốc Độ Trục Truyền (rpm) | Năng Suất Thực Tế (tấn/giờ) | Công Suất Mô-tơ điện (kW) | Giá Triển khai mua sắm Tham Khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XGP 900 (B / Z / D) | 900 mm | 60 – 115 mm | 6 – 30 mm | 335 rpm | 45 – 110 tấn/h | 55 – 75 kW | 480.000.000 – 610.000.000 đ |
| XGP 1200 (B / Z / D) | 1200 mm | 50 – 145 mm | 8 – 38 mm | 300 rpm | 90 – 210 tấn/h | 110 kW | 760.000.000 – 920.000.000 đ |
| XGP 1750 (B / Z / D) | 1750 mm | 85 – 215 mm | 10 – 50 mm | 245 rpm | 180 – 390 tấn/h | 160 – 185 kW | 1.290.000.000 – 1.560.000.000 đ |
| XGP 2200 (B / Z / D) | 2200 mm | 100 – 300 mm | 15 – 60 mm | 220 rpm | 280 – 580 tấn/h | 250 – 280 kW | 1.980.000.000 – 2.420.000.000 đ |
Khi tra cứu bảng chỉ số đo quy mô công suất kết hợp năng suất của dòng máy hàm PEV, kỹ sư bắt buộc lưu ý: năng suất thực tế đạt mức cao nhất khi đá nổ mìn được sàng tách bớt phần đất mịn < 80 mm qua thanh ghi của máy cấp liệu rung ZSW trước khi đi vào buồng hàm.
Trong sơ đồ dây chuyền hoàn chỉnh, sau máy nghiền hàm PEV khách hàng nên phối ghép trực tiếp với Hệ đập vỡ đá hàm dòng PE kinh tế đi kèm Tổ máy đập côn thủy lực 1 xi lanh XCS Series.
3. Cách chọn đá mi, sỏi sông đầu vào để tối ưu hiệu suất nghiền cát nhân tạo trên máy VSI
Trong công nghệ sản xuất cát nghiền từ đá gốc sử dụng máy VSI ngay tại Đà Nẵng, cách xác định đá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến mô đun độ lớn và hàm lượng thạch anh của cát thành phẩm. Nguồn nguyên liệu lý tưởng nhất là đá mi sàng (0–10 mm), đá dăm dư (10–35 mm) từ đá bazan, đá granite, đá vôi cứng hoặc sỏi sông có cường độ kháng nén ≥ 100 MPa. Không nên đưa đá phong hóa mềm bở hoặc đá lẫn quá 8% đất sét dẻo trực tiếp vào rotor VSI khi chưa qua sàng rửa sơ bộ.
🎁 GÓI ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CHO ĐẠI DỰ ÁN TRẠM NGHIỀN ĐÁ 500 – 600 TẤN/GIỜ
Dành riêng hướng tới nhóm các tổng thầu hạ tầng và chủ mỏ lớn: Miễn phí thiết kế hệ thống hầm rút liệu trung gian (Surge Tunnel), phòng điều khiển SCADA trung tâm và cử chuyên gia nhà máy XGN trực tiếp giám sát lắp đặt.
4. Quy chuẩn vận hành máy nghiền côn XGP, đấu nối nguồn điện 380V & căn chỉnh bánh răng
Quy trình 5 bước kiểm tra cụm lò xo bảo vệ gắn với vận hành Máy nghiền côn lò xo & thủy lực kết hợp XGP Series lâu bền bỉ
- Bước 1: Kiểm tra chiều dài nén quy phạm quốc gia của toàn bộ nhóm các cụm lò xo quanh thân máy bằng thước đo chuyên dụng (đảm bảo sai số giữa danh mục các cụm lò xo không quá ±2 mm).
- Bước 2: Khởi động trạm bơm dầu bôi trơn tuần hoàn, kiểm soát chặt chẽ áp suất dầu đạt 0.08 – 0.25 MPa kết hợp dòng dầu chảy đều qua kính quan sát hồi dầu.
- Bước 3: Khởi động động cơ chính của máy côn XGP chạy không tải 3 phút, sau đó mới cấp đá đều đặn tính từ băng tải trung gian vào đĩa phân phối.
- Bước 4: Trong lúc cần thiết phải thu nhỏ khe xả CSS, dừng tiếp liệu rung, trang bị bơm thủy lực đẩy chốt xoay vòng phễu tĩnh theo chiều kim đồng hồ đạt tới biên dạng hình học mong muốn rồi khóa chặt chốt hãm ren.
- Bước 5: Sau mỗi 300 giờ làm việc, bơm bổ sung mỡ làm kín vào rãnh phớt chắn bụi dưới chân nón động kèm theo kiểm tra độ mòn bề mặt ren vòng điều chỉnh.
Đấu nối điện động lực 3 pha kèm theo công nghệ mỏ rà bạc đồng cầu trên máy nghiền côn XGP
Ưu điểm lớn về mặt điện năng của dòng XGP Series (XGP900 – XGP2200) thuộc nhóm dải công suất động cơ vừa phải (55 – 280 kW (Điện 3 pha 380V)), chỉ cần trạm biến áp 200 kVA – 630 kVA thuộc nhóm có thể kéo đồng bộ cả máy côn, máy hàm sơ cấp và sàng phân loại. Sớm nhất sau ngay khi chốt phương án mặt bằng thuộc khu vực Đà Nẵng, phòng kỹ thuật Việt Nhật sẽ bàn giao trọn bộ sơ đồ đấu nối tủ điện động lực, bản vẽ móng bê tông CAD 2D/3D liên kết định mức chuẩn bu lông neo M36 – M48.
Giải pháp tối ưu địa hình giật cấp hướng tới hệ thống tuyến nghiền sàng đá 150 – 300 tấn/giờ: Thay vì đặt toàn bộ máy trên một mặt phẳng làm tăng chiều dài băng tải tốn kém diện tích, kỹ sư Việt Nhật khảo sát đường đồng mức sườn đồi tại mỏ tại Đà Nẵng hướng tới bố trí giật 3 cấp cao độ: Cấp 1 (cao độ +8,5m) đặt phễu đá nguyên khai phối hợp máy cấp liệu ZSW; Cấp 2 (cao độ +4,2m) đặt máy hàm PEV750x1060; Cấp 3 (cao độ ±0,0m) đặt phễu trung gian, máy côn XHP300 và cụm 2 máy sàng YK2460. Phương án này tiết kiệm tới 320 m³ bê tông tường chắn và rút ngắn 40 mét tuyến truyền tải.
5. Đánh giá đạt chuẩn tuyến nghiền sàng 250 tấn/giờ ở mỏ & Xử lý sự cố lệch băng tải, sụt áp
Số liệu đo đạc sản lượng đi kèm định mức kWh tiêu thụ của trạm nghiền 250 tấn/giờ
Tại mỏ đá xây dựng ở xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, doanh nghiệp khai thác đã cẩu dựng định vị cặp máy nghiền côn XGP 1750 (1 máy buồng thô B + 1 máy buồng tinh D) kết hợp máy hàm PE 750x1060 để sản xuất đá dăm cung cấp phục vụ cho KKT Nghi Sơn. Với tổng mức mua sắm đồng bộ toàn trạm chỉ 3,45 tỷ đồng, tổ hợp liên hoàn vươn tới sản lượng cân bằng chuẩn xác 215 tấn/giờ và thu hồi vốn trọn gói các chi phí thiết bị chỉ sau 8,5 tháng duy trì sản xuất.
Bảng xử lý sự cố tắc phễu chuyển tiếp, lệch hệ băng tải nghiêng gắn với tụ bù trên dây chuyền 250 tấn/h
| TT | Triệu Chứng / Sự Cố Kỹ Thuật | Nguyên Nhân Gốc Rễ Tại Hiện Trường | Biện Pháp Khắc Phục & Phòng Ngừa |
|---|---|---|---|
| 01 | Toàn bộ các cụm lò xo quanh thân máy bị nhấc lên liên tục kèm tiếng va đập | Cỡ đá đầu vào lớn quá giới hạn của lòng cối nghiền (ví dụ đưa đá > 200 mm vào buồng tinh D), hoặc chiều dài nén ban đầu của lò xo bị giãn lỏng. | Đánh giá thông số liên kết điều chỉnh lại khe xả máy hàm sơ cấp phía trước; siết lại tập hợp các bu lông nén cụm lò xo về đúng chiều dài quy định kỹ thuật ghi trên thân máy. |
| 02 | Vòng phễu tĩnh bị kẹt cứng không xoay chỉnh được khe xả | Ren thang (Buttress Thread) giữa vòng phễu tĩnh đi kèm vòng điều chỉnh bị khô mỡ đồng thời bám đầy bụi đá cứng. | Bơm dầu hỏa kết hợp kích tổ hợp thủy lực nhích nhẹ hai chiều để làm rửa sạch rãnh ren, sau đó bôi phủ mỡ chịu cực áp pha bột đồng/graphite lên toàn diện chuỗi bề mặt ren. |
| 03 | Có hiện tượng rò dầu bôi trơn ra cổ trục ngang | Phớt chắn dầu trục truyền động ngang bị lão hóa hoặc lỗ thông hơi trên nắp thùng dầu bị tắc làm tăng áp suất khoang картер. | Thông sạch ống thông hơi thùng dầu cùng thay cặp phớt chắn dầu hai môi Viton trên vỏ hộp trục ngang. |
| 04 | Nón động có hiện tượng tự quay nhanh chóng khi chạy không tải | Khe hở tiếp xúc giữa mặt cầu nón động đồng thời bát đỡ bạc đồng cầu (Spherical Bearing) bị mòn không cân đối tùy chọn thiếu dầu bôi trơn. | Quan sát đối chiếu đường dầu cấp lên tâm bát đỡ bạc cầu song song rà lại bề mặt tiếp xúc của bạc đồng cầu. |
6. Chính sách giá phụ tùng Mn18Cr2/Mn22Cr2 & Tối ưu chi phí vòng đời thiết bị (LCC)
Về chi phí vận hành vòng đời (Life Cycle Cost – LCC), việc ký hợp đồng cung ứng phụ tùng chính hãng Mn18Cr2/Mn22Cr2 liên kết chăm sóc cơ khí định kỳ với Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật góp phần nhóm các mỏ đá ở vùng Đà Nẵng kéo giảm 35% chi phí vật tư trên mỗi tấn đá đồng thời loại bỏ hoàn toàn rủi ro dừng trạm đột xuất kéo dài nhiều ngày, bảo vệ vững chắc dòng tiền trả nợ ngân hàng đi kèm biên lãi ròng cổ đông.
Hầu hết các tổng hợp mức giá phụ tùng chịu mài mòn Mn18Cr2, Mn22Cr2, Cr26 liên kết dịch vụ kết cấu cơ học ngay tại Việt Nhật phân bố đều được niêm yết công khai theo trọng lượng tại hiện trường và mác thép quang phổ, bảo đảm quyền lợi kinh tế cao nhất cho hệ thống các mỏ đá hợp tác dài hạn.
7. Các câu hỏi thường gặp khi đầu tư dây chuyền nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ
❓ 7.1. Dây chuyền máy nghiền đá 250 tấn/giờ gồm những thiết bị chính nào?
Cấu hình chuẩn gồm 6 cụm thiết bị: (1) Máy cấp liệu rung ZSW490x110, (2) Máy nghiền hàm PEV750x1060, (3) Phễu điều tiết trung gian 30 m³, (4) Máy nghiền côn thủy lực XHP300, (5) Cặp máy sàng rung phân loại 3YK2460 & 4YK2460, và (6) Hệ thống 9 băng tải kèm tủ điều khiển trung tâm PLC.
❓ 7.2. Tại sao phải lắp phễu trung gian (Surge Bin) trước thiết bị đập côn xuyên suốt dây chuyền 250 tấn/giờ?
Phễu trung gian đóng vai trò bình ổn dòng liệu: ngay cả khi xe ben đổ đá vào máy hàm không đều, phễu trung gian vẫn cấp đá liên tục để buồng máy côn XHP300 luôn đầy 100% tải (Choke Feeding), đảm bảo nâng cao 20% sản lượng đá 1x2 và kéo giảm độ dẹt hạt đá.
❓ 7.3. Diện tích mặt nhờ tối thiểu nhằm lắp dựng cơ khí trạm nghiền đá 150 – 300 tấn/giờ là bao nhiêu?
Khu vực lắp đặt hệ thống máy phối hợp băng tải chính cần khoảng 1.800 – 2.500 m²; nếu tính cả bãi chứa 4 đống đá thành phẩm và đường quay đầu cho xe tải 30 tấn thì tổng diện tích mặt bằng tối ưu thuộc nhóm từ 4.500 – 6.000 m².
❓ 7.4. Thời gian thi công móng hợp cùng lắp đặt hoàn chỉnh dây chuyền 250 tấn/giờ mất bao lâu?
Sau khi Việt Nhật bàn giao bản vẽ móng CAD, chủ mỏ thi công móng bê tông trong 12 – 15 ngày (trong lúc máy đang nhập về). Khi máy về tới mỏ, đội kỹ sư lắp dựng cơ khí, đấu điện PLC và chạy thử có tải bàn giao trong vòng 12 – 15 ngày tiếp theo.
❓ 7.5. Một ca làm việc liên tục tuyến công nghệ nghiền sàng đá 250 tấn/giờ cần bao nhiêu công nhân?
Nhờ hệ thống điều khiển tự động hóa tập trung trên màn hình PLC/HMI, trọn gói các chuỗi liên hợp chỉ cần 3 nhân sự mỗi ca: 1 kỹ thuật viên trực phòng điều khiển trung tâm, 1 lái máy xúc lật bãi thành phẩm và 1 thợ cơ khí tuần tra bảo dưỡng.
8. Trung tâm bảo hành 24/7, cung ứng phụ tùng Mn18Cr2 & vận chuyển lắp đặt tận mỏ
Lúc cần hỗ trợ bảo hành khẩn cấp, đặt mua phụ tùng chịu mài mòn chính hãng XGN hoặc thuê vận chuyển lắp đặt máy nghiền đá ở vùng Đà Nẵng, quý khách kết nối ngay:
- Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật & Phụ tùng Chính hãng XGN: Công Ty TNHH Đầu Tư Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật (MST: 0107716332) — Kho Máy & Phụ Tùng Nghiền Đá.
- Đường dây nóng Cứu hộ Kỹ thuật & Đặt mua Phụ tùng: 098 492 7879 – 0981 605 550 | Email: Sales001.vietnhat@gmail.com
- Tổng kho phụ tùng miền Bắc (400 tấn sẵn hàng): Số 86 Đường Bích Hòa, xã Bình Minh, TP. Hà Nội (VP: 48 Ngõ 94 Ngọc Hà, Ba Đình).
- Tổng kho phụ tùng miền Nam: Số 134 Bờ Tuyến, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh.
Hồ sơ kỹ thuật tổ hợp nhà máy nghiền sàng đá công suất lớn 500 – 650 tấn/giờ tự động hóa SCADA được thẩm định bởi Kỹ sư Trần Thế Nam và chuyên gia cao cấp của tập đoàn XINGAONAI (XGN Group).
🚀 LẬP PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TRẠM NGHIỀN ĐÁ CÔNG SUẤT LỚN 500 TẤN/GIỜ
Phối hợp cùng chuyên gia đầu ngành của XGN cùng Việt Nhật giúp cho triển khai đại dự án trạm nghiền tự động hóa SCADA chuẩn quốc tế: